02:12 ICT Thứ năm, 31/07/2014

Menu

Liên kết website

Dạy học tích cực
Thư viện đề
Kỹ năng tự vệ
Sở GD-ĐT
Bộ GD-ĐT

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 27

Máy chủ tìm kiếm : 2

Khách viếng thăm : 25


Hôm nayHôm nay : 228

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 58516

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1060138

Trang nhất » Tin Tức » Hướng nghiệp

Hướng nghiệp 11

Thứ ba - 20/03/2012 10:32
Chủ đề 1
TÌM HIỂU MỘT SỐ NGHỀ THUỘC NGÀNH  GIAO THÔNG VẬN TẢI, ĐỊA CHẤT
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Qua chủ đề này học sinh hiểu:
1. Về kiến thức:
- Hiểu được vị trí của ngành Giao thông vận tải ngành Địa chất trong xã hội.
- Biết đặc điểm, yêu cầu của hai ngành này.
2. Kỹ năng:
Tìm hiểu những thông tin cần thiết của một số nghề thuộc 2 ngành trong giai đoạn hiện nay.
3. Thái độ:
Có ý thức liên hệ với bản thân để chọn nghề sau khi tốt nghiệp THPT.
II. CHUẨN BỊ:
- Nội dung: Nghiên cứu kỹ chủ đề 1 (SGK) và các tài liệu liên quan.
- Đồ dùng: Tranh ảnh liên quan đến các nghề thuộc lĩnh vực Giao thông vận tải, Địa chất, hoặc phim ảnh.
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
- Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
- Giới thiệu khái quát mục tiêu của chủ đề.
Tiến trình:
HS: I- Tìm hiểu các nghề thuộc ngành giao thông vận tải:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về lịch sử phát triển của ngành Giao thông vận tải VN.
Học sinh phát biểu theo tinh thần xung phong hoặc do thầy (cô) chỉ định.
Có thể mỗi học sinh trình bày một phần bằng nhận thức của mình.
GV: Em hãy trình bày hiểu biết của mình về hệ thống giao thông vận tải của  VN hiện nay?
TL: Từ lâu chúng ta có hệ thống giao thông đường thuỷ phát triển và đã chiếm ưu thế tuyệt đối trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Ngày nay hệ thống giao thông thuỷ của chúng ta tiếp tục phát triển và hoàn thiện thể hiện ở việc chúng ta đã và đang khai thác hệ thống sông ngòi, đường biển bằng các phương tiện thiết bị hiện đại như có các tàu thuyền phù hợp với từng địa hình, ngành công nghiệp đóng tàu đã có bước phát triển vượt bậc bằng việc chúng ta đã đóng được  những con tàu có tải trọng hàng chục ngàn tấn phục vụ cho việc xuất khẩu và khai thác vận tải bằng đường biển nối liền các cảng biển của nước ta với các cảng biển của các nước trên thế giới.
HS: Nêu hệ thống giao thông đường thuỷ, đường (đường bộ cho xe cơ giới, đường sắt); đường hàng không?
Hệ thống giao thông đường bộ: Chúng ta đã có hệ thống đường bộ nối liền các tỉnh, trong mỗi tỉnh lại có hệ thống các đường liên huyện, liên xã. Đặc biệt từ các con đường trước đây do thực dân Pháp xây dựng, chúng ta đã nâng cấp để phục vụ cho các phương tiện giao thông cơ giới (trước đây chủ yếu đường chạy xe người hoặc ngựa kéo). Ngày nay chúng ta đã và đang xây dựng được những con đường cao tốc nối liền các tam giác kinh tế, nối các vùng miền nhờ đó mà hàng hoá được lưu thông khắp mọi miền của đất nước, góp phần rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế của cả nước. Trong tương lai gần chúng ra sẽ có con đường cao tốc Bắc – Nam rất thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hoá giữa hai miền của đất nước.
HS: Có thể được xem phim về những thành tựu của ngành giao thông vận tải bằng hình ảnh những con tàu vận tải trên những dòng sông, trên biển và những con đường cao tốc nườm nượp xe cộ, những tàu hoả hiện đại, sang trọng, những ga hàng không tất bật máy bay lên xuống.
- Về hệ thống đường sắt: Từ năm 1880 Pháp mới bắt đầu xây dựng tuyến đường sắt đầu tiên là Sài Gòn – Mỹ Tho, ngày nay chúng ta đã có hệ thống đường sắt nối liền các vùng miền của Tổ quốc, với thời gian chạy tàu ngày càng được rút ngắn, hệ thống cầu đường, nhà ga  ngày càng được nâng cấp, hiện đại hoá, việc tổ chức, vận hành toàn tuyến đường sắt được đổi mới, chất lượng vận chuyển hàng hoá và phục vụ hành khách ngày một nâng cao về chất lượng cũng như phong cách phục vụ.
- Về hàng không: Năm 1956 Cục hàng không dân dụng Việt Nam chính thức được thành lập. Ngày nay hàng không Việt Nam không ngừng phát triển với tốc độ bình quân 35% - 40%, chúng ta đã đổi mới phương tiện vận tải bằng cách thuê và mua mới nhiều máy bay hiện đại như Boeing B767 - 200, B767-300… Airbus A320-214, ART-72 …ngành cũng đã hiện đại hoá những trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến trong điều hành và chỉ huy bay. Mạng đường không của chúng ta không chỉ nối liền nhiều vùng miền của cả nước mà đã vươn tới nhiều nước trên thế giới, chúng ta đã lập nhiều đường bay thẳng tới châu Âu và châu Mỹ …
2. Em có ý kiến gì về điều kiện tự nhiên của nước ta ảnh hưởng tới sự phát triển ngành giao thông vận tải?
HS: Học sinh chuẩn bị và trả lời về lý do tại sao hệ thống giao thông của chúng ta có lịch sử phát triển mạnh mẽ và đa dạng như thế.
TL: Do vị trí địa lý của nước ta có nhiều đồi núi và tiếp giáp với biển, có nhiều sông ngòi chằng chịt nên giao thông đường thuỷ đã phát triển từ rất sớm. Giao thông đường bộ, đường sắt và hàng không cũng phát triển để đáp ứng sự nghiệp hiện đại hoá, công nghiệp hoá đất nước, trong thời kỳ hội nhập quốc tế.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của ngành giao thông vận tải trong xã hội.
3. Em hãy cho biết vai trò vị trí của các nghề thuộc giao thông vận tải trong xã hội?
Học sinh thảo luận và trả lời theo yêu cầu của thầy giáo về vai trò vị trí của các nghề thuộc ngành giao thông vận tải.
- Nhờ có hệ thống giao thông vận tải mà con người thực hiện việc đi lại, vận chuyển hàng hoá nhằm phát triển kinh tế, giao lưu văn hoá giữa các vùng miền, giữa các quốc gia với nhau. Trong thời chiến nhờ có hệ thống giao thông  vận tải mà chúng ta chiến thắng quân thù bảo vệ Tổ quốc. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai, đất nước chúng ta phát triển kinh tế rất mạnh mẽ nên giao thông vận tải càng có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển kinh tế. Chính vì tầm quan trọng như vậy mà Đảng và Chính phủ đã coi trọng và đầu tư rất lớn vào lĩnh vực giao thông vận tải cụ thể là xây dựng nhiều tuyến đường quốc lộ mới hiện đại, xây dựng các tuyến đường sắt hiện đại, hiện đại hoá các cảng hàng không, xây dựng mới các cảng biển …
4. Em hãy cho biết các nhóm nghề cơ bản của ngành giao thông vận tải?
? Học sinh trả lời những hiểu biết về các nhóm nghề của ngành giao thông vận tải?
Thầy (Cô) có thể cho một học sinh ghi lại những nghề mà các học sinh đã liệt kê và nhận xét, bổ sung thêm các nghề mà các em chưa biết.
- Các ngành thuộc lĩnh vực giao thông vận tải gồm:
- Xây dựng cầu đường bộ.
- Xây dựng những công trình cảng.
- Xây dựng những công trình ngầm.
- Cơ khí ô tô.
- Quản trị doanh nghiệp giao thông vận tải.
- Kế toán doanh nghiệp giao thông vận tải.
- Khai thác vận tải đường sắt.
- Khai thác và sửa chữa máy thi công.
- Vận tải bằng đường sông, biển.
- Vận tải bằng đường hàng không.
- Vận tải bằng đường ống.
- Công nghiệp sản xuất vật liệu và cấu kiện xây lắp các công trình giao thông vận tải.
- Công nghiệp đóng mới và sửa chữa các thiết bị làm đường, làm cầu và xếp dỡ.
- Công nghiệp đóng mới và sửa chữa các phương tiện vận tải đường bộ, đường biển và đường sắt.
- Công nghiệp sửa chữa và bảo dưỡng máy bay dân dụng.
- Công nghiệp sửa chữa và đóng mới các thiết bị hệ thống thông tin liên lạc, hàng hải.
? Học sinh cho biết người thân của mình làm một trong những nghề đó và phát biểu những hiểu biết của mình về những nghề đó (nếu có).
* Hoạt động 3: Tìm hiểu về đặc điểm của ngành giao thông vận tải.
Sau khi công bố các nghề trên, thầy (cô) có thể hỏi trực tiếp các em: trong số các em có người nhà làm nghề nào trong những nghề đó? Em biết gì về các nghề đó?
Thầy (cô) có thể chiếu  phim hoặc cho học sinh quan sát tranh vẽ liên quan tới công việc của các nghề đó để học sinh biết và tham gia đóng góp ở phần sau:
5. Em cho biết đối tượng lao động của các nghề thuộc giao thông vận tải.
a. Đối tượng lao động:
Học sinh nhận biết các đối tượng lao động qua từng nghề cụ thể.
TL: Tuỳ theo từng nghề cụ thể mà đối tượng lao động có những đặc điểm riêng.
Ví dụ:
- Xây dựng đường bộ: Đối tượng lao động gồm vật liệu xây dựng để tạo nên đường xá cầu cống như xi măng, đất đá, cát, sắt thép …
- Cơ khí đóng tàu: Đối tượng lao động là các tàu cũ, phương tiện vận tải đường biển, đường sông như các tàu hàng, tàu đánh cá, tàu chở khách trên sông, trên biển …
6. Em hãy cho biết công cụ lao động của ngành giao thông vận tải?
b. Công cụ lao động:
Học sinh lên trả lên câu hỏi của thầy cô (gọi vài học sinh trả lời, mỗi học sinh nên công cụ lao động của một nghề).
TL: Tuỳ theo từng nghề cụ thể mà phân biệt công cụ lao động có khác nhau.
Ví dụ:  - Xây dựng đường bộ: Công cụ lao động là máy ủi, máy xúc, máy trộn bê tông, máy ép cọc ..
- Cơ khí đóng tàu: Công cụ lao động là máy mài, máy hàn, máy khoan, cẩu …
c. Nội dung lao động của các nghề thuộc giao thông vận tải.
Học sinh lấy ví dụ một nghề cụ thể trong lĩnh vực giao thông vận tải sau đó trình bày về nội dung lao động (vài học sinh trình bày, mỗi học sinh một nghề cụ thể)
7. Em cho biết nội dung lao động của các nghề thuộc giao thông vận tải?  
TL: Tuỳ theo từng nghề cụ thể mà nội dung lao động có các bước khác nhau:
Ví dụ: - Xây dựng công trình giao thông:
Nội dung lao động bao gồm:
* Giai đoạn chuẩn bị: Gồm các bước :
- Thiết kế và giám định công trình.
- Kinh tế xây dựng để dự toán đầu tư cho công trình.
- Điều tra, khảo sát địa điểm xây dựng.
- Chuẩn bị về vật tư, thiết bị và công nghệ cho việc thi công ...                       
? Học sinh nêu các bước nội dung lao động khi xây dựng một ngôi nhà?
* Giai đoạn thi công công trình:
Nghĩa là giai đoạn tiến hành quá trình sản xuất trực tiếp để thực hiện những ý đồ của thiết kế thành sản phẩm cụ thể là công trình.
* Giai đoạn hoàn thiện và đưa công trình vào sử dụng:
? Học sinh có ý kiến khác về nội dung nếu có:
Gồm các bước hoàn thiện những hạng mục cuối cùng để hoàn tất công trình sao cho đảm bảo tiến độ, chất lượng, các yêu cầu kỹ thuật đề ra sau đó có thể cho thử tải (nếu công trình là những cây cầu), cuối cùng là làm các thủ tục cần thiết để đưa công trình vào sử dụng.  
d. Điều kiện lao động và những chống chỉ định y học của nghề.
8. Em cho biết điều kiện lao động và chống chỉ định y học của các nghề thuộc lĩnh vực giao thông vận tải?
? Học sinh trình bày điều kiện lao động của một số ngành.
TL: Tương tự như các nội dung trên, mỗi nghề sẽ có những chống chỉ định y học khác nhau.
Ví dụ: -Xây dựng công trình giao thông do đặc điểm lao động là thường xuyên phải thay đổi nơi làm việc, làm việc ngoài trời, trên cao, chịu nhiều tác động của thiên nhiên, thời tiết nên chống chỉ định với những người có sức khỏe yếu, hay chóng mặt, hay bị dị ứng ...
- Nghề sản xuất vật liệu và cấu kiện xây dựng do điều kiện lao động là nặng nhọc và môi trường lao động độc hại nên không hợp với phụ nữ ..
- Nghề điều khiển những phương tiện vận tải do yêu cầu phải có thần kinh vững vàng, phản xạ nhanh, có thị lực tốt, nên chống chỉ định với những người có thần kinh yếu, phản xạ chậm chạp, thị lực yếu ...
* Hoạt động 4: Vấn đề tuyển sinh vào nghề.
Học sinh lên trình bày vấn đề tuyển sinh vào nghề theo từng phần
a. Các cơ sở đào tạo :   
? Em cho biết vấn đề tuyển sinh vào các nghề thuộc lĩnh vực giao thông vận tải?
a. Cơ sở đào tạo:
Tuỳ theo năng lực học văn hoá mà học sinh có thể chọn các hệ đại học, cao đẳng hoặc trung cấp.
Ví dụ:
- Hệ đại học: trường Đại học Giao thông vận tải (Chi tiết xem những điều cần biết về tuyển sinh Đại học Cao đẳng hàng năm để biết chỉ tiêu cụ thể của từng ngành nghề).
? Học sinh kể tên một số cơ sở đào tạo mà em biết gồm tên trường, nơi trường đóng ...
- Hệ Cao Đẳng: Trường Cao đẳng giao thông vận tải Chi tiết xem những điều cần biết về tuyển sinh Đại học Cao đẳng hàng năm để biết chỉ tiêu cụ thể của từng ngành nghề.
- Hệ trung cấp : Trường trung cấp giao thông vận tải Chi tiết xem những điều cần biết về tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hàng năm để biết chỉ tiêu cụ thể của từng ngành nghề.
b. Điều kiện tuyển sinh:
Học sinh nêu một số điều kiện tuyển sinh của một số trường trong ngành giao thông vận tải.
Tuỳ theo từng trường, từng ngành nghề mà có những yêu cầu tuyển sinh khác nhau:
Khối thi, ngày thi, những điều kiện khác ...
c. Triển vọng của nghề và nơi làm việc:
Ngành giao thông vận tải hiện nay có triển vọng rất lớn bởi chúng ta đang trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nhu cầu về du lịch, đi lại ngày một tăng mạnh, hệ thống giao thông ngày một phát triển và mở rộng, nhiều công nghệ mới được áp dụng trong xây dựng các công trình giao thông và trong công nghệ vật liệu. Do đó đòi hỏi cần một đội ngũ làm việc trong ngành giao thông vận tải có năng lực chuyên môn, có lương tâm trách nhiệm với nghề.
Nơi làm việc: hầu hết người lao động được làm việc tại các công ty, doanh nghiệp trong ngành giao thông vận tải.
II. TÌM HIỂU CÁC NGHỀ THUỘC NGÀNH ĐỊA CHẤT.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về lịch sử phát triển của ngành Địa chất Việt Nam.
Học sinh phát biểu theo tinh thần xung phong hoặc do thầy (cô) chỉ định về lịch sử phát triển của ngành Địa chất Việt Nam.
10. Em hãy nêu tóm tắt lịch sử phát triển của ngành Địa chất Việt Nam ?
(Gv gọi vài học sinh lên trình bày hiểu biết của các em về ngành địa chất)
Gợi ý:
Từ lâu cha ông ta đã biết khai thác và sử dụng các tài nguyên thiên nhiên mà ngày nay chúng ta biết đến qua các di chỉ khảo cổ học như : trống đồng, mũi tên, tháp đồng... Đến cuối thế kỉ XIX Pháp thành lập cơ quan điều tra khoáng sản và đến giữa những năm 50 của thế kỉ XX ngành Địa chất Việt Nam mới bắt đầu phát triển. Ngày nay ngành địa chất đã hoạt động trên khắp chiều dài đất nước và đến nay chúng ta đã trở thành thành viên của Hiệp hội Địa chất Đông Nam Á.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của ngành Giao thông vận tải trong xã hội
11. Hãy nêu vai trò của ngành địa chất trong xã hội ?
Gợi ý:
Chức năng của ngành Địa chất là thăm dò, bảo vệ, khai thác nguồn tài nguyên của đất nước góp phần quan trọng vào việc xây dựng và phát triển đất nước.
 HS: Học sinh thảo luận và trả lời theo yêu cầu của thầy giáo về vai trò vị trí của các nghề thuộc ngành Địa chất.
Ngoài ra ngành địa chất còn tiến hành điều tra cơ bản về địa chất môi trường địa chất thuỷ văn, địa chất công trình, địa chất đô thị,...
Việt Nam chúng ta là một nước có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng nhưng bảo vệ và khai thác như thế nào là việc được Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm.
Một số loại khoáng sản chúng ta có như: Than (Quảng Ninh, Nông Sơn, đồng bằng Nam Bộ,...); dầu khí (Nam Côn Sơn, Phú Yên, Khánh Hoà, ngoài khơi đảo Trường Sa...); các quặng kim loại khí, quặng phóng xạ...
12. Em cho biết các nhóm nghề cơ bản của ngành Địa chất ?
HS: nêu một số nhóm nghề trong ngành Địa chất mà em biết.
HS: nêu một số nghề mà mình biết.
Gợi ý:
Một số nhóm nghề của ngành địa chất:
- Dầu khí: Khoan – khai thác dầu khí; khoan thăm dò – khảo sát; thiết bị dầu khí và công trình; Địa vật lý; Địa chất dầu khí; Lọc – hoá dầu.
- Địa chất: Địa chất; địa chất công trình - địa kỹ thuật; Địa chất thuỷ văn - địa chất công trình; Địa sinh thái và công nghệ môi trường; Nguyên liệu khoáng.
- Trắc địa: Trắc địa; Bản đồ; Trắc địa mỏ, địa chính.
- Mỏ: Khai thác mỏ; Tuyển khoáng, xây dựng công trình ngầm và mỏ.
- Công nghệ thông tin: Tin học trắc địa, tin học mỏ, tin học địa chất; tin học kinh tế.
- Cơ điện: Điện khí hoá xí nghiệp; Tự động hoá; Cơ điện mỏ; Điện - Điện tử; Máy và thiết bị mỏ.
* Hoạt động3: Tìm hiểu về đặc điểm của ngành Địa chất.
a. Đối tượng lao động:
Học sinh nhận biết các đối tượng lao động qua từng nghề cụ thể.
(Gọi nhiều học sinh, mỗi học sinh một nghề).
GV: Gọi học sinh trả lời hoặc cho học sinh thảo luận rồi cử đại diện lên báo cáo.
Gợi ý: Tuỳ theo từng ngành cụ thể mà có đối tượng khác nhau, nhưng thường bao gồm:
- Cấu trúc địa chất Việt Nam.
- Những tài nguyên khoáng sản cơ bản của Việt Nam.
- Các trường địa lý khu vực
- Các trường đại từ, cổ từ, địa chấn kiến tạo,...
b. Công cụ lao động:
Học sinh lên trả lời câu hỏi của thầy cô (gọi vài học sinh trả lời, mỗi học sinh nêu công cụ lao động của một nghề).
14. Em hãy cho biết các công cụ lao động của các nghề thuộc ngành địa chất?
Tuỳ theo từng ngành nghề cụ thể mà có các loại công cụ tương ứng song trong ngành địa chất thường gồm:
- Các công cụ thô sơ dùng để tìm kiếm khai thác.
- Các thiết bị điều tra cơ bản địa chất như thiết bị phân tích, thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên tử, thiết bị quang phổ plasma, huỳnh quang rơn – ghen, kính hiển vi phân cực, thăm dò bằng vệ tinh.
- Các thiết bị thăm bò khoáng sản: Khoan thổi khí, khoan thăm dò, các thiết bị thăm dò điện, từ, trọng lực, địa chấn.   
C. Nội dung lao động của các nghề thuộc địa chất:
Học sinh cho biết nội dung cơ bản của các nghề thuộc ngành địa chất.
15. Hãy cho biết nội dung lao động của các nghề thuộc ngành địa chất?
Các công việc của ngành địa chất bao gồm:
- Điều tra cơ bản và nghiên cứu địa chất: phục vụ cho việc lập bản đồ địa chất, bản đồ địa lý thuỷ văn, điều tra địa chất đô thị, địa vật lý khu vực ...
- Khảo sát thăm dò khoáng sản: Các khoáng sản năng lượng, quặng sắt và hợp kim sắt, quặng kim loại quý, quặng phóng xạ ...
- Khai thác khoáng sản.
d. Điều kiện lao động và những chống chỉ định y học của nghề:
16. Em hãy nêu điều kiện lao động và những chống chỉ định y học của ngành địa chất?
GV gọi học sinh lên phát biểu về điều kiện lao động của các nghề trong ngành địa chất.
TL: Hầu hết các nghề trong ngành Địa chất thường xuyên phải đi xa, sống và làm việc ở những nơi có điều kiện sống khó khăn, công việc nặng nhọc,... Chống chỉ định y học: không phù hợp với những người có sức khoẻ yếu, ít hợp với phụ nữ.
* Hoạt động 4: Vấn đề tuyển sinh vào nghề
Học sinh lên trình bày vấn đề tuyển sinh vào nghề theo từng phần
17. Em hãy cho biết vấn đề tuyển sinh vào các nghề thuộc ngành địa chất?
Gợi ý:
a.           Các cơ sở đào tạo:
Học sinh kể tên một số cơ sở đào tạo mà em biết gồm tên trường, nơi trường đóng,...
Tuỳ theo năng lực học văn hoá mà học sinh có thể chọn các hệ Đại học, Cao đẳng hoặc Trung cấp.
Ví dụ:
- Hệ Đại học: Trường Đại học Mỏ địa chất (Chi tiết xem những điều cần biết về tuyển sinh Đại học Cao đẳng hàng năm để biết chỉ tiêu cụ thể của từng ngành nghề)
- Hệ cao đẳng; Trường Cao đẳng kỹ thuật mỏ (Chi tiết xem những điều cần biết về tuyển sinh Đại học Cao đẳng hàng năm để biết chỉ tiêu cụ thể của từng ngành nghề)
- Hệ trung cấp: Gồm các trường trung cấp đào tạo về mỏ địa chất.
b. Điều kiện tuyển sinh
Học sinh nêu một số đièu kiện tuyển sinh của một số trường của ngành giao thông vận tải.
Tuỳ theo từng trường, từng ngành nghề mà có những yêu cầu tuểyn sinh khác nhau:
Khối thi, ngày thi, những điều kiện khác,...
c.           Triển vọng của nghề và nơi làm việc:
Học sinh trình bày triển vọng của nghề và nơi làm việc.
- Ngành Địa chất hiện đã thực hiện những chính sách đổi mới, hợp tác quốc tế trong khai thác, thăm dò... do đó ngành Địa chất đang dần tiếp cận với môi trường hội nhập vào khu vực và thế giới để phát triển.
Học sinh phát biểu những khó khăn về yếu tố hấp dẫn của hai ngành Giao thông vận tải và địa chất.
18. Liên hệ bản thân:
Hãy cho biết những khó khăn và những yếu tố hấp dẫn của các nghề thuộc Giao thông vận tải và Địa chất.
19. Em hãy cho biết tên gọi một số trường Trung cấp, công nhân kỹ thuật của hai ngành trên?
Học sinh phát biểu kể tên các trường mà em biết.
IV. TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ
- Nhận xét đánh giá về thái độ học tập của học sinh.
- Dặn dò học sinh chuẩn bị nội dung cho chủ đề sau: Tìm hiểu một số nghề thuộc linh vực kinh doanh, dịch vụ.
- Mỗi học sinh lập một bản mô tả nghề của ngành Giao thông vận tải hoặc Địa chất.
 

Chủ đề 2
TÌM HIỂU MỘT SỐ NGHỀ THUỘC LĨNH VỰC
KINH DOANH, DỊCH VỤ
 
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Qua chủ đề này học sinh phải:
1. Về kiến thức:
- Hiểu được vị trí , vai trò và triển vọng phát triển của các nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ.
- Biết đặc điểm, yêu cầu nơi đào tạo, nhu cầu lao động của các nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh dịch vụ. 
2. Kỹ năng:
Tìm hiểu được những thông tin cần thiết của một số nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh dịch vụ.
3. Thái độ:
Có ý thức liên hệ với bản thân để chọn nghề sau khi tốt nghiệp THPT.
II. CHUẨN BỊ:
- Nội dung: Nghiên cứu kỹ chủ đề 2 (SGK) và các tài liệu liên quan.
- Đồ dùng: Tranh ảnh liên quan đến các nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ, phim ảnh về những doanh nhân thành đạt.
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1- Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2- Giới thiệu khái quát mục tiêu của chủ đề.
( Nếu tổ chức hội thảo thì phải chia nhóm, phân công người dẫn chương trình, thường chia nhóm 4 em/nhóm – cử người dẫn chương trình - NDCT).
3. Tiến trình lên lớp:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về kinh doanh, dịch vụ.
1. Bạn hiểu kinh doanh, dịch vụ là gì?
Sau khi nghe ý kiến phát biểu của các bạn, NDCT đưa ra gợi ý về khái niệm kinh doanh, dịch vụ: Kinh doanh, dịch vụ là đầu tư nguồn lực của cá nhân, tổ chức bao gồm tiền vốn, tài sản, bí quyết, kinh nghiệm nghề nghiệp, phát minh, sáng chế nhằm trao đổi, gia công, sản xuất sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trường rất đa dạng về loại hàng hoá, về hình thức, về quy mô. Ngày nay với sự phát triển và ứng dụng của CNTT thị trường có thể tổ chức thực hiện kinh doanh nhờ mạng máy tính, nhà sản xuất, cung cấp và người tiêu dùng không phải trực tiếp gặp gỡ nhau mà vẫn thực hiện được hoạt động trao đổi kinh doanh (thương mại điện tử).
Đại diện các nhóm lên nêu một số loại hình kinh doanh dịch vụ mà các nhóm đưa ra.
2. Bạn cho một số ví dụ về các loại hình kinh doanh, dịch vụ? Gia đình hoặc người thân của bạn có kinh doanh, cung cấp dịch vụ không, nếu có thì kinh doanh như thế nào?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò, vị trí của các nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ.
Các nhóm thảo luận để làm rõ vai trò của kinh doanh dịch vụ.
3. NDCT: Các nhóm hãy thảo luận rồi cho biết vai trò, vị trí của các nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh dịch vụ?
Khi đất nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thì vai trò của các nghề  thuộc lĩnh vực kinh doanh dịch vụ đóng một vai trò hết sức quan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế. Mỗi một con người  chúng ta trong cuộc sống cần rất nhiều loại lương thực, thực phẩm thuốc men, quần áo, sách vở, các đồ dùng khác ... Thế nhưng chúng ta không thể tự làm ra tất cả những thứ đó. Vậy chúng ta có được chúng ta do đâu? Chính là thông qua trao đổi hàng hoá, thông qua việc mua bán tức là thông qua hoạt động kinh doanh, dịch vụ. Hiện nay Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng đóng góp của các tầng lớp doanh nhân trong sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước và đã lấy ngay doanh nhân Việt Nam để thể hiện sự quan tâm và ghi nhớ đóng góp của giới doanh nhân.
4. Bạn hãy kể những gương doanh nhân thành đạt.
Học sinh kể chuyện các gương thành đạt trong nghề.
Các nhóm cử đại diện lên kể chuyện về những doanh nhân thành đạt.
Gợi ý:
 NDCT có thể kể cho cả lớp nghe gương doanh nhân thành đạt trên thế giới như Levis, Sony hoặc những gương thành đạt trong nước.
5. Bạn cho biết phương hướng phát triển các nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh dịch vụ ?
Học sinh thảo luận và phát biểu hiểu biết của mình về phương hướng phát triển các nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ.
Gợi ý:
Đất nước ta đang phát triển nền kinh tế thị trường do vậy Nhà nước rất khuyến khích phát triển các doanh nghiệp kể cả vừa và nhỏ và xây dựng một số tập đoàn kinh tế đi đầu trong cạnh tranh và hiện đại hoá. Nhà nước cũng tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, chính sách thông thoáng, hoàn thiện hệ thống pháp luật để kinh tế tư bản tư nhân phát triển đồng thời phát triển cả các hình thức liên doanh, liên kết giữa kinh tế nhà nước với kinh tế tư bản tư nhân trong nước và ngoài nước, mang lại lợi ích thiết thực cho các bên đầu tư kinh doanh.
Học sinh phát biểu những cơ hội tốt cho học sinh trong thời gian tới trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ.
TL: Về dịch vụ, Nhà nước cũng chủ trương phát triển mạnh và nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ: phát triển thương mại, phát triển dịch vụ vận tải hàng hoá, hành khách, phát triển nhanh và hiện đại hóa dịch vụ bưu chính – Viễn thông, phổ cập sử dụng Internet, phát triển du lịch, mở rộng các dịch vụ tài chính – tiền tệ, phát triển mạnh dịch vụ phục vụ đời sống. Phương hướng phấn đấu trong thời gian tới là: toàn bộ các hoạt động dịch vụ theo giá trị gia tăng đạt nhịp độ tăng trưởng bình quân 7 – 8%/năm và đến năm 2010 chiếm 42 – 43% tổng sản phẩm trong nước, 26 – 27% tổng cộng trong nước.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm và những chống chỉ định y  học của các nghề trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ.
Các nhóm thảo luận về đặc điểm của các nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh dịch vụ.
6. Bạn cho biết đặc điểm của các  nghề thuộc kinh doanh dịch vụ?
* Trước hết bạn trình bày các đối tượng lao động?
a. Đối tượng lao động:
Lĩnh vực kinh doanh dịch vụ có rất nhiều loại hình, nhiều lĩnh vực. Tuy nhiên ta có thể chỉ ra được những đối tượng lao động chính của lĩnh vực này gồm: các sản phẩm, mặt hàng đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng và cho sản xuất kinh doanh, các dịch vụ thoả mãn nhu cầu của khách hàng.
Ví dụ: Sản phẩm, mặt hàng là các đồ dùng sinh hoạt, các máy móc, thiết bị dùng trong gia đình, văn phòng, trường học ..
Dịch vụ như dịch vụ làm đẹp, dịch vụ tư vấn các loại, dịch vụ sửa chữa tại nhà.
? Bạn trình bày các công cụ lao động?
b. Công cụ lao động:
Lĩnh vực kinh doanh dịch vụ rất đa dạng, thông thường gồm các tủ bày hàng hoá, bàn ghế, các phương tiện phục vụ cho từng loại hàng hoá như tủ lạnh để đựng thực phẩm, xoong nồi chảo, bếp, bát đũa để kinh doanh nhà hàng ...
Ngày nay với sự phát triển của thương mại điện tử thì kinh doanh không nhất thiết phải cần tới mặt bằng để làm cửa hàng, cửa hiệu mà chỉ cần máy tính nối mạng ta cũng có thể tiến hành hoạt động kinh doanh của mình trên mạng Internet.
c. Nội dung lao động:
Cũng tuỳ theo loại hình kinh doanh dịch vụ mà nội dung lao động có những điểm khác nhau. Tuy nhiên thông thường xuất phát theo trình tự:
- Tìm hiểu nhu cầu của thị trường bằng cách điều tra nhu cầu của thị trường về nhu cầu loại hàng hoá mà ta có ý tưởng kinh doanh hoặc dịch vụ mà mình có thể cung cấp, điều tra về thị hiếu của thị trường về kiểu dáng, mẫu mã, yêu cầu về thành phần, chất lượng sản phẩm. Đôi khi cũng do sự vô tình người nào đó phát hiện ra nhu cầu rất lớn của thị trường về một loại mặt hàng nào đó mà thị trường chưa đáp ứng được hoặc chưa có nên đã nảy sinh ý tưởng kinh doanh. Từ việc nắm bắt được nhu cầu của thị trường về một loại mặt hàng nào đó mà có kế hoạch tiếp theo. Tìm địa điểm kinh doanh, nguồn cung cấp hàng hoá, nguyên vật liệu. Tìm nguồn vốn, tiến hành maketing sản phẩm dịch vụ của mình để thị trường biết đến sản phẩm của mình. Cuối cùng là thực hiện hoạt động kinh doanh của mình với phong cách riêng, độc đáo.
Ngày nay, với sự hôi nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới đòi hỏi người làm trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ phải đảm bảo chất lượng hàng hoá, giao đúng hạn theo hợp đồng và lấy chữ tín làm đầu bởi mọi hàng hoá hiện nay đều phải chịu sự cạnh tranh gay gắt của thị trường và phải tuân theo các tiêu chuẩn của các thị trường.
d. Điều kiện lao động:
7. Bạn hãy cho biết điều kiện lao động của lĩnh vực kinh đoanh dịch vụ?
Học sinh trình bày về điều kiện lao động của một vài loại hình kinh doanh dịch vụ nào đó.
TL: Hầu hết những người làm trong lĩnh vực kinh doanh làm việc trong nhà, tức trong các cửa hàng, cửa hiệu, khách sạn, văn phòng, trụ sở Công ty, nơi giao dịch ... Hiện nay nhân viên các Công ty, cửa hàng thường mặc đồng phục, có các phương tiện máy móc hiện đại để sử dụng như máy móc hiện đại để sử dụng như máy tính, xe cộ các loại khi phải đi giao dịch. Song, có lẽ điều kiện khắc nghiệt nhất trong môi trường kinh doanh hiện nay là khả năng chuyên môn trong lĩnh vực của mình, kỹ năng giao tiếp với khách hàng, khả năng đàm phán, thương thuyết thâm chí cả khả năng ngoại ngữ.
Học sinh thảo luận rồi nêu những chống chỉ định y học của nghề?
e. Những chống chỉ định y học của nghề:
TL: Những người mắc các bệnh sau đây không nên theo các nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh dịch vụ:
- Người dị dạng, khuyết tật.
- Người nói ngọng, nói nhịu, nói lắp.
- Người mắc bệnh truyền nhiễm như bệnh lao, bệnh phổi.
- Người mắc bệnh ngoài da như ghẻ lở, nấm, vảy nến.
- Người có thần kinh không ổn định không cân bằng, hay quên, hay nhầm lẫn, dễ nổi khùng.
- Người có tính ăn nói thô lỗ ..
Đại diện một nhóm phát triển vì sao?
Phải đưa đưa ra những chống chỉ định y học của nghề?
8. Bạn cho biết vì sao phải đưa ra những chống chỉ định y học của nghề?
* Hoạt động 4: Tìm hiểu vấn đề tuyển sinh vào nghề?
9. Hãy cho biết tên những cơ sở đào tạo về lĩnh vực kinh doanh dịch vụ?
a. Các cơ sở đào tạo:
Vì kinh doanh, dịch vụ liên quan đến nhiều lĩnh vực do đó có nhiều trường đào tạo để có thể tham gia hoạt động kinh doanh.
Học sinh kể tên các trường trung cấp mà mình biết?
- Hệ trung cấp gồm:
+ Trường quản lý kinh tế Công nghiệp.
+ Trường trung học kinh tế.
+ Trường trung học thương mại TW.
Học sinh kể tên các trường Đại học Cao đẳng mà mình biết?
- Hệ Đại học, Cao đẳng gồm:
+ ĐH Thương mại.
+ ĐH kinh tế quốc dân.
+ ĐH Ngoại thương .
+ Học viện tài chính.
+ ĐH ngoại ngữ.
+ CĐ bán công quản trị Kinh doanh.
b. Điều kiện tuyển sinh:
Học sinh thảo luận về khối thi, môn thi vào một số trường, chỉ tiêu hàng năm, các ngành nghề đào tạo.
10. Bạn cho biết điều kiện tuyển sinh của các trường?
Tuỳ theo từng trường mà có khối thi, môn thi chỉ tiêu cụ thể, có thể xem chi tiết cuốn “ Những điều cần biết về tuyển sinh Đại học, Cao đẳng” hàng năm thầy cô có thể  lấy ví dụ vài trường.
c. Nơi làm việc và triển vọng của nghề.
Học sinh phát biểu về nơi làm việc của một số lĩnh vực kinh doanh.
11. Bạn cho biết nơi làm việc và triển vọng của các nghề trong lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ?
+ Nơi làm việc:
Hầu hết làm việc tại các cửa hàng cửa hiệu, công ty văn phòng đại diện ...
+ Triển vọng của nghề:
Thị trường lao động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ hiện nay đang cần một số lượng lớn các ứng cử viên có trình độ chuyên môn cao, có khả  năng làm việc trong môi trường cạnh tranh, do Việt Nam đã hội nhập với nền kinh tế thế giới, do Nhà nước có chính sách khuyến khích phát triển các loại hình doanh nghiệp do đó cơ hội có vịêc làm trong lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ là rất lớn.
IV. TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ:
- Nhận xét đánh giá về thái độ học tập của học sinh.
- Mỗi học sinh lập một bản mô tả về loại hình kinh doanh, dịch vụ.
- Dặn dò học sinh chuẩn bị nội dung cho chủ đề sau: Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành Năng lượng - Viễn thông và Công nghệ thông tin.

Chủ đề 3
TÌM HIỂU MỘT SỐ NGHỀ THUỘC NGÀNH NĂNG LƯỢNG
BƯU CHÍNH – VIỄN THÔNG, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
(3 tiết)
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Qua chủ đề này học sinh phải:
1. Về kiến thức:
- Hiểu được tầm quan trọng và triển vọng của ngành năng lượng, Bưu chính, viễn thông, Công nghệ thông tin đối với sự phát triển kinh tế xã hội.
- Biết được những thông tin về các đặc điểm và yêu cầu của một số nhóm nghề thuộc các lĩnh vực. 
2. Kỹ năng:
Biết cách sưu tầm, tìm hiểu các thông tin liên quan đến các nghề thuộc các lĩnh vực trên, Có kỹ năng sắp xếp một nghề nào đó của ngành năng lượng, Bưu chính, Viễn thông, Công nghệ thông tin theo nhóm Người – Người, Người – Kỹ thuật, Người – Dấu hiệu.
3. Thái độ:
Có ý thức liên hệ với bản thân để chọn nghề sau khi tốt nghiệp THPT.
II. CHUẨN BỊ:
- Nội dung: Nghiên cứu kỹ chủ đề 3 (SGK) và các tài liệu liên quan.
- Đồ dùng: Tranh ảnh liên quan đến các nghề thuộc lĩnh vực năng lượng, Bưu chính – Viễn thông, Công nghệ thông tin, hoặc phim ảnh.
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:
2. Giới thiệu khái quát mục tiêu của chủ đề:
(Nếu tổ chức hội thảo thì phải chia nhóm, phân công người dẫn chương trình, thường chia nhóm 4 em/nhóm).
3. Tiến trình lên lớp:
I. Tìm hiểu các nghề thuộc ngành năng lượng:
1. Em hãy cho biết hiểu biết của mình về quá trình phát triển ngành năng lượng của Việt Nam hiện nay?
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về lịch sử phát triển của ngành năng lượng:
TL: Ngay sau khi xâm lược nước ta, thực dân Pháp thực hiện chính sách vơ vét tài nguyên khoáng sản quý hiếm, đồng thời chúng cũng thành lập Sở Điện lực và Sở Bưu điện. Sau hoà bình lập lại ở miền Bắc, Đảng và Nhà nước ra đã tạo điều kiện cho ngành than, Điện lực phát triển phục vụ cho sự nghiệp bảo vệ miền Bắc XHCN và đấu tranh thống nhất nước nhà. Mãi tới ngày 3/9/1975 Tổng cục dầu khí – tiền thân của Tổng công ty dầu khí Việt Nam mới được thành lập. Hiện nay chúng ta đã xây dựng được nhiều nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện, khí điện tạo ra điện năng đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Bên cạnh đó Nhà nước cũng sắp xếp, tạo điều kiện để ngành than và dầu khí phát triển. Sản lượng khai thác than đá tăng và xuất khẩu sản lượng dầu thô ngày một tăng, sản lượng điện tăng mạnh nhờ có thêm các nhà máy thuỷ điện hoàn thành và được đưa vào hoạt động.
2. Em hãy cho biết tầm quan trọng của ngành năng lượng đối với sự phát triển của đất nước?
Học sinh kể tên các ngành sử dụng điện năng, các ngành sử dụng than đá, các ngành sử dụng dầu mỏ.
Hiện nay chúng ta ai cũng đều thấy năng lượng đóng vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ đối với nước ta mà với tất cả các nước trên toàn thế giới. Bởi hầu như không một ngành nào lại không cần đến năng lượng trong đó có điện năng. Nhu cầu sử dụng năng lượng ngày một tăng nhưng các dạng năng lượng hoá thạch (than, dầu, mỏ, khí đốt ...) ngày một cạn kiệt. Đối với những nước đang phát triển như Việt Nam nhu cầu sử dụng năng lượng ngày một nhiều bởi chúng ta đang trong giai đoạn thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá, trong khi đó khả năng xây dựng các nhà máy điện không theo kịp nhu cầu sử dụng, do đó việc thiết hụt năng lượng đã xảy ra, và chúng ra phải có ý thức tiết kiệm năng lượng bằng cách tiết kiệm điện năng.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm và yêu cầu của ngành năng lượng.
3. Em hãy cho biết đặc điểm của các nghề thuộc ngành năng lượng?
a. Đối tượng lao động:
Học sinh nêu đối tượng lao động của một số nghề thuộc lĩnh vực năng lượng.
- Đối tượng lao động: Cơ bản nhất là đất đá, sỏi, than các loại, dầu thô nước, tạp chất các loại, nguyên liệu, nhiên liệu ...
b. Công cụ lao động:
Học sinh nêu công cụ lao động của một số nghề thuộc lĩnh vực năng lượng mà mình biết.
- Công cụ lao động: Tuỳ theo nghề cụ thể có các công cụ khác nhauu nhưng phổ biến gồm: Các dụng cụ cầm tay, búa kìm tô vít, đồng hồ đo, bút thử điện, các loại vật liệu kỹ thuật điện, đến các loại máy móc như máy ủi, máy xúc, máy gạt máy khoan, các tàu chuyên dùng, máy phát điện, động cơ điện ...
c. Nội dung lao động:
Học sinh trình bày nội dung lao động của một số nghề thuộc lĩnh vực năng lượng mà mình biết.
Một học sinh nêu ví dụ về các nghề thuộc ngành than.
Nội dung lao động: Tuỳ theo từng nghề cụ thể:
Năng lượng than:
+ Thăm dò trữ lượng than.
+ Khai thác và sàng tuyển than để phân loại than.
+ Vận chuyển, nhập kho.
+ Phân phối kinh doanh than.
Một học sinh nêu ví dụ về các nghề thuộc ngành dầu khí.
Năng lượng dầu khí:
+ Tìm kiếm, thăm dò dầu khí để đánh giá trữ lượng:
+ Khai thác xử lý dầu thô, công nghệ tầng chứa, lắp đặt đường ống, vận hành bảo dưỡng kiểm tra đường ống.
+ Lọc dầu, hoá dầu, chế biến khí đốt.
+ Công nghệ khí đốt.
+ Các dịch vụ kinh doanh dầu khí.       
Một học sinh nêu ví dụ về các nghề thuộc ngành điện.
Năng lượng điện:
+ Thăm dò, lập dự án tiền khả thi để xây dựng nhà máy điện (gồm các khâu: địa chất thăm dò, địa chất thuỷ văn, địa chất công trình, địa vật lý, đánh giá tác động môi trường, hiệu quả kinh tế, đánh giá tác động xã hội ...)
+ Xây dựng, lắp đặt nhà máy.
+ Khai thác, vận hành nhà máy.
+ Phân phối, cung cấp các dịch vụ kinh doanh điện.    
Học sinh nêu những yêu cầu của một số nghề thuộc lĩnh vực năng lượng mà mình biết.
4. Em cho biết yêu cầu của các nghề thuộc ngành năng lượng đối với người lao động?
Nhìn chung người làm các công việc trong ngành năng lượng phải có thể lực tốt, tư duy nhanh nhạy để phát hiện ra các sự cố hỏng hóc, mắt tinh để quan sát các sự vật, hiện tượng, tai thính để phát hiện âm thanh phát ra từ các động cơ, khứu giác tốt để phát hiện các mùi khét, nhanh nhẹn, cẩn thận, ngăn nắp ...
Học sinh cho biết những chống chỉ định y học của một số nghề thuộc lĩnh vực năng lượng mà mình biết.
5. Em hãy cho biết các chống chỉ định y học của ngành?
TL: - Người nhỏ bé thể lực yếu, không chịu được sóng gió.
- Hay chóng mặt, buồn nôn, hay bị dị ứng xăng dầu.
- Người bị kém mắt, cận thị, viễn thị.
- Người bị bệnh tim, phổi.
- Người có tính cẩu thả, luộm thuộm.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu vấn đề tuyển sinh của ngành năng lượng.
6. Hãy cho biết các cơ sở đào tạo cho ngành năng lượng?
a. Cơ sở đào tạo:
Học sinh cho biết những cơ sở đào tạo các hệ cho lĩnh vực năng lượng.
- Hệ trung cấp:
+ Trường đào tạo nghề mỏ.
- Hệ Đại học, Cao đẳng:
+ Cao đẳng Công nghiệp.
+ Cao đẳng kỹ thuật mỏ.
+ Đại học mỏ địa chất.
+ Đại học Bách khoa Hà Nội.
b. Điều kiện tuyển sinh:
Học sinh cho biết điều kiện tuyển sinh vào các nghề thuộc lĩnh vực năng lượng.
7. Hãy cho biết điều kiện tuyển sinh:
Các thí sinh có đủ sức khoẻ, không rơi vào các chống chỉ định y học và tốt nghiệp THPT hoặc tương đương có trình độ kiến thức đến đâu thì thi hệ đó.
c.Nơi làm việc và triển vọng của nghề:
8. Em có biết gì về nơi làm việc và triển vọng các nghề thuộc ngành năng lượng?
Học sinh cho biết nơi làm việc của các nghề thuộc lĩnh vực năng lượng?
Hầu hết người làm việc trong lĩnh vực này thường làm việc tại các nhà máy, xí nghiệp điện, các giàn khoan, các mỏ than ...
Triển vọng của các nghề thuộc lĩnh vực năng lượng.
II. TÌM HIỂU CÁC NGHỀ THUỘC NGÀNH BƯU CHÍNH – VIỄN THÔNG.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về lịch sử phát triển của ngành Bưu chính – Viễn thông.
9. Hãy cho biết khái quát lịch sử phát triển ngành Bưu chính – Viễn thông?
Sở Bưu điện cũng do Pháp thành lập, song ngành này phát triển khá chậm chập ngay cả khi chúng ta giành được độc lập, thống nhất đất nước. Kể từ khi chúng ta mở cửa thì ngành Bưu chính – Viễn thông đã có những chuyển biến mới, đặc biệt là Việt Nam đã thành công trong chiến lược tăng tốc phát triển viễn thông giai đoạn 1993 – 2000 tới nay mạng lưới viễn thông Việt Nam đã được tự động hoá hoàn toàn, với hệ thống chuyển mạng và truyền dẫn kỹ thuật số. Tổng số thuê bao điện thoại ở nước ta trong vòng 10 năm qua tăng 34 lần, đứng thứ hai thế giới về tốc độ phát triển. Song mật độ điện thoại ở nước ta mới đạt 4-5 máy/100 dân, các nước phát triển là 30 – 40 máy/100 dân, các nước đang phát triển trung bình 7-10 máy/100 dân. Hiện nay 90% số xã đã có điện thoại. Trong thời gian tới ngành Bưu chính – Viễn thông sẽ cung cấp các dịch vụ tiện ích và hiện đại với giá ngày một giảm.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm và yêu cầu của ngành Bưu chính – Viễn thông.
a. Đối tượng lao động:
Học sinh nêu đối tượng lao động của một số nghề thuộc lĩnh vực Bưu chính – viễn thông.
10. Bạn hãy cho biết công cụ lao động của ngành Bưu chính – Viễn thông?
Đối tượng lao động điển hình của Bưu chính là tem thư, báo chí bưu kiện, bưu phẩm, giao dịch bưu điện, dịch vụ điện thoại, dịch vụ Internet ... của Viễn thông là chữ viết, con số, sơ đồ, bản vẽ, văn bản, tiếng nói, hình ảnh ...
Học sinh nêu công cụ lao động của một số nghề thuộc lĩnh vực Bưu chính – Viễn thông.
b. Công cụ lao động:
11. Hãy cho biết công cụ lao động của các nghề trong lĩnh vực bưu chính – viễn thông?
Chủ yếu là các phương tiện kỹ thuật điện tử như máy phát sóng, máy vô tuyến điện, máy tính điện tử, các trạm thu phát sóng, các tổng đài cơ điện, tổng đài điện tử, tổng đài quang học, các thiết bị thông tin quang, thông tin vệ tinh, thiết bị truyền số liệu, cáp mạng thuê bao điện thoại, fax, Interner, thương mại điện tử ...        
c. Nội dung lao động của ngành Bưu chính – Viễn thông:
12. Hãy cho biết nội dung lao động của ngành Bưu chính – Viễn thông?
Học sinh lần lượt nêu các nội dung lao động một số nghề của ngành Bưu chính – viễn thông?
Các công việc chủ yếu của Bưu chính – viễn thông là:
- Nhận, chuyển phát thư từ, báo chí, bưu kiện, bưu phẩm, chuyển tiền, điện tín, điện thoại ...
- Ngoài ra ngành này còn có các công việc phụ trợ là:
+ Thiết kế lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa, bảo dưỡng các loại tổng đài.
+ Thiết kế lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng các thiết bị thông tin vệ tinh.
+ Thiết kế lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng cáp mạng lưới thuê bao điện thoại, fax, Internet, thương mại điện tử.
d. Yêu cầu của các nghề thuộc lĩnh vực Bưu chính – Viễn thông.
13. Bạn cho biết những yêu cầu đối với những người lao động trong Bưu chính – Viễn thông?
Học sinh nêu những yêu cầu của một số nghề thuộc lĩnh vực Bưu chính – Viễn thông.
Phải có trí nhớ tốt, thông minh, nhanh nhẹn, tháo vát, cẩn thận, tỉ mỉ, kiên trì.
Học sinh cho biết những chống chỉ định y học của một số nghề thuộc lĩnh vực Bưu chính – Viễn thông.
14. Bạn cho biết những chống chỉ định y học của một số nghề trong lĩnh vực Bưu chính – Viễn thông?
- Trình độ học lực kém.
- Trí nhớ và tư duy kém phát triển.
- Chậm trễ trong hành động và trong suy nghĩ.
- Hay đãng trí, thích bay nhảy, không chịu ngồi yên một chỗ ...
* Hoạt động 3: Tìm hiểu vấn đề tuyển sinh của ngành Bưu chính – Viễn thông?
a. Cơ sở đào tạo:
Học sinh cho biết những cơ sở đào tạo các hệ cho lĩnh vực Bưu chính – Viễn thông.
15. Bạn cho biết các cơ sở đào tạo về ngành Bưu chính – Viễn thông?
Tuỳ theo hệ ĐH, CĐ, trung cấp.
b. Điều kiện tuyển sinh:
Học sinh cho biết điều kiện tuyển sinh vào các nghề thuộc lĩnh vực Bưu chính – Viễn thông.
16. Bạn cho biết điều kiện tuyển sinh vào các trường của ngành Bưu chính – Viễn thông.
Theo yêu cầu quy định của Bộ GD & ĐT và quy định của từng trường.
c. Nơi làm việc và triển vọng của  nghề.
17. Hãy cho biết nơi làm việc và triển vọng của nghề?
Nơi làm việc tại các công ty, các bưu điện ... thuộc ngành bưu điện.
Triển vọng của các nghề thuộc lĩnh vực Bưu chính – Viễn thông có dự kiến phát triển số điện thoại /100 dân theo kịp các nước trong khu vực và 100% số xã trong cả nước có điện thoại. Bên cạnh đó ngành cũng ứng dụng những công nghệ hiện đại trong lĩnh vực của mình để phục vụ khách hàng, tính toán giảm giá thành ...
III. TÌM HIỂU CÁC NGHỀ THUỘC NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về lịch sử phát triển của ngành Công nghệ thông tin.
Học sinh phát biểu hiểu biết của mình về lịch sử ngành CNTT ở Việt Nam
18. Em cho biết khái quát về lịch sử phát triển của ngành CNTT ở Việt Nam?
Công nghệ thông tin là một ngành khá mới mẻ đối với Việt Nam, tuy nhiên lĩnh vực này đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các ngành kinh tế quốc dân, các cơ quan nhà nước, các đoàn thể, các tổ chức xã hội, các cơ quan nghiên cứu xã hội, Giáo dục - Đào tạo, Y tế, Thể dục thể thao, Văn hoá nghệ thuật ...
Học sinh phát biểu hiểu biết của mình về các đối tượng lao động trong ngành CNTT.
19. Em hãy nêu công cụ lao động của các nghề trong nành CNTT?
Đối tượng lao động:
Các nguồn thông tin, dữ liệu dưới dạng: chữ viết, con số, sơ đồ, bản vẽ, bảng biểu, văn bản, tiếng nói, hình ảnh ...
Học sinh phát biểu hiểu biết của mình về các công cụ lao động trong ngành CNTT.
Công cụ lao động:
Các thiết bị phần cứng, các thiết bị điện tử ngoại vi, các phương tiện truyền thông, các phần mền ...
Học sinh trình bày nội dung lao động của ngành CNTT trong loại hình dịch vụ.
Nội dung lao động:
Tuỳ theo từng ngành cụ thể:
+ Dịch vụ CNTT bao gồm:
- Lắp ráp MTĐT và cung cấp dịch vụ thông tin.
- Thực hiện tin học hoá: Nghĩa là phát triển nhanh, rộng khắp việc ứng dụng tin học vào các ngành kinh tế quốc dân và công tác quản lý xã hội.
- Thực hiện Internet hoá: đẩy nhanh quá trình phát triển các dịch vụ trên mạng.
 Học sinh trình bày nội dung lao động của ngành CNTT trong loại hình viết phần mền.
+ Xây dựng công nghiệp phần mềm:
Khi tạo ra một sản phẩm phần mền cần thực hiện các bước công việc sau:
- Phân tích, thiết kế hệ thông.
- Thi công sản xuất phần mềm.
- Thử nghiệm, đánh giá chất lượng phần mềm.
- Đóng gói sản phẩm và kinh doanh tiếp thị.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm và yêu cầu của ngành Công nghệ thông tin.
20. Hãy nêu yêu cầu của các nghề trong lĩnh vực CNTT?
Học sinh trình bày các yêu cầu của một số nghề trong lĩnh vực CNTT.
Người làm việc loại hình dịch vụ cần có chuyên môn vững vàng về tin học nói chung, có tư duy sáng tạo, trí tưởng tượng tốt, có năng lực quan sát để theo dõi các thiết bị điện tử, có tính kiên trì, nhẫn nại, có khả năng giao tiếp với khách hàng: niềm nở, lịch sử và phục vụ tận tình ...
Với những người làm việc trong ngành công nghiệp phần mềm cần có năng lực sáng tạo, tư duy toán học, tư duy lôgic, khả năng phân tích, tổng hợp ...
21. Hãy nêu những chống chỉ định y học của một số nghề trong linh vực CNTT?
Gợi ý:
-   Trình độ học lực kém, nhất là môn toán
-   Trí nhớ và tư duy kém phát triển.
-   Chậm trễ trong hành động và trong suy nghĩ.
-   Hay đãng trí, thích bay nhẩy, không chịu ngồi yên một chỗ...
* Hoạt động 3: Tìm hiểu vấn đề tuyển sinh của ngành CNTT.
2.2. Bạn cho biết các cơ sở đào tạo của ngành CNTT?
Tuỳ theo hệ ĐH, CĐ, Trung cấp. Riêng đối với hệ trung cấo hiện nay nhiều trường đào tạo các kỹ thuật viên trong ngành CNTT, ngoài ra nhiều trường ĐH, CĐ có thành lập chuyên ngành CNTT điển hình ở các trường (xem những điều cần biết về tuyển sinh ĐH, CĐ, THCN hàng năm).
b. Điều kiện tuyển sinh:
Học sinh cho biết điều kiện tuyển sinh vào các trường thuộc lĩnh vực CNTT.
23. Hãy cho biết các điều kiện tuyển sinh?
Theo quy định của Bộ GD& ĐT và quy định của từng trường.
c. Nơi làm việc và triển vọng của nghề: Học sinhu cho biết nơi làm việc của các nghề thuộc lĩnh vực CNTT.
24. Hãy cho biết nơi làm việc và triển vọng của nghề?
Nơi làm việc:
Sau khi tốt nghiệp ngành CNTT có thể làm việc tại nhiều doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, các văn phòng đại diện, các công ty tin học, nếu có thêm nghiệp vụ sư phạm có thể tham gia giảng dạy tin học tại các trường học,...
Triển vọng của nghề:
Trong vài năm gần đây ngành CNTT đều đứng đầu về nhu cầu tuyển dụng bởi trong điều kiện kinh tế ổn định của Việt Namvà với sự ra đời của nhiều doanh nghiệp vì thế nhu cầu tuyển dụng rất lớn. Tuy nhiên chỉ có thể kiếm được việc làm nếu như các sinh viên tốt nghiệp có chuyên môn vững vàng, có năng lực thực sự.
4. Tổng kết đánh giá:
- Nhận xét đánh giá về thái độ học tập của học sinh. Nhấn mạnh những điểm trọng tâm của chủ đề.
- Mỗi học sinh lập một bản mô tả về một nghề thuộc lĩnh vực năng lượng hoặc bưu chính viễn thông hoặc CNTT.
- Dặn dò học sinh chuẩn bị nội dung cho chủ đề sau: Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực An ninh, Quốc phòng.
 
Chủ đề 4
TÌM HIỂU MỘT SỐ NGHỀ THUỘC LĨNH VỰC
AN NINH, QUỐC PHÒNG
(3 tiết)
 
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Qua chủ đề này học sinh phải:
1. Về kiến thức:
- Hiểu được vai trò, vị trí xã hội của các nghề thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng.
2. Kỹ năng:
Biết cách tìm hiểu đặc điểm, yêu cầu, nơi đào tạo của những nghề trong lĩnh vực này.
3. Thái độ:
Có nhận thức đúng đắn về sự hy sinh lớn lao cùng tính chất lao động đặc biệt của những chiến sĩ Quân đội và Công an từ đó biết ơn những người đã và đang làm trong các lực lượng vũ trang.
II. CHUẨN BỊ:
- Nội dung: Nghiên cứu kỹ chủ đề 4 (SGK) và các tài liệu liên quan.
- Đồ dùng: Tranh ảnh liên quan đến các nghề thuộc lĩnh vực An ninh, Quốc phòng.
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:
2. Giới thiệu khái quát mục tiêu của chủ đề:
(Nếu tổ chức hội thảo thì phải chia nhóm, phân công người dẫn chương trình, thường chia nhóm 4 em/nhóm).
3. Tiến trình lên lớp:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vài nét về sự phát triển các nghề trong lĩnh vực An ninh, Quốc phòng.
Học sinh phát biểu theo tinh thần xung phong hoặc do thầy (cô) chỉ định.
Có thể mỗi học sinh trình bày một phần bằng nhận thức của mình.
1. Em hãy cho biết những kiến thức của mình về sự phát triển của lĩnh vực An ninh, Quốc phòng.
Dân tộc Việt Nam có lịch sử hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước, liên tục phải chiến đấu chống giặc ngoại xâm nên nhân dân ta có một kho tàng kinh nghiệm quý báu về chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. Kinh nghiệm chiến tranh trăm trận trăm thắng của chúng ta là chiến tranh nhân dân, khi có quân thù thì già trẻ, gái trai, ai ai cũng là chiến sĩ tham gia tiêu diệt quân thù. Tuy nhiên, trong thời kỳ nào cũng vậy chúng ta bao giờ cũng có một lực lượng chủ lực trong chiến đấu và giữ gìn an ninh cho đất nước đó là những người làm việc, cống hiến cả đời mình cho lực lượng vũ trang của đất nước.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của lĩnh vực an ninh, Quốc phòng.
2. Em hiểu quốc phòng, an ninh là gì và vai trò vị trí của hai ngành này?
- Quốc phòng là Bộ quản lý nhà nước của các ngành nghề thuộc lực lượng quân đội của một đất nước. Quân đội nhân dân là lực lượng vũ trang có nhiệm vụ bảo vệ đất nước, chống lại những lực lượng xâm lược từ bên ngoài và cả những thế lực phản bội từ bên trong. Quân đội luôn phối hợp mật thiết với Công an để giữ gìn cuộc sống bình yên của nhân dân.
- An ninh là lực lượng thuộc Bộ Công an là lực lượng vũ trang có nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự xã hội, chống lại  những tội phạm chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội, bảo đảm đời sống yên vui của nhân dân.
- Cả hai ngành trên đều có đầy đủ các cơ quan phụ trách công tác giáo dục đào tạo, khoa học và công nghệ, y tế bảo vệ sức khoẻ, thể dục, thể thao, văn hoá, nghệ thuật, thông tấn báo chí, vì vậy các nghề trong Quân đội và Công an rất đa dạng và phong phú về yêu cầu chuyên môn như các nghề ngoài dân sự. Do đó việc đào tạo nghề trong hai lĩnh vực này cũng hoàn toàn tương tự như ở ngoài dân sự. Tuy nhiên có điểm khác biệt là các nghề được đào tạo này lại phục vụ cho quân đội hoặc Công an, những người tham gia quân đội, Công an được bao cấp toàn bộ trong thời gian đào tạo, sau khi tốt nghiệp chịu sự phân công của cấp trên, mọi thời gian, quy định đều phải chấp hành tuyệt đối theo kỷ luật.
3. Em hãy cho biết các nhóm nghề cơ bản của lĩnh vực quốc phòng  và an ninh?
Trong lĩnh vực Quốc phòng gồm các ngành liên quan đến vũ khí đạn dược, phương tiện như ô tô, tàu chiến, máy bay, các thiết bị quân sự khác như xe tăng, xe bọc thép, tên lửa, pháo phòng không, hoá học, máy móc cơ khí chế tạo ... đến các ngành nghề phục vụ đời sống của cán bộ chiến sĩ như: may mặc, chăn nuôi, hậu cần, y tế ...
* Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm và các yêu cầu của các nghề trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
4. Em hãy cho biết đặc điểm và yêu cầu của các nghề thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh?
Đối tượng lao động:
Cả Quân đội và Công an có đối tượng chính là trấn áp những kẻ xâm phạm đến lãnh thổ, đến an ninh của đất nước, đến đời sống của nhân dân.Về cụ thể từng nghề thì đối tượng lao động của họ cũng tương tự như các nghề tương ứng ngoài dân sự.
Công cụ lao động:
Công cụ lao động của từng nghề tương tự như các nghề ngoài dân sự, nhưng nói một cách tổng quát thì đối tượng lao động chính của hai lĩnh vực này là các loại vũ khí, khí tài, máy móc thiết bị phục vụ cho sẵn sàng chiến đấu như các loại súng đạn, bom, mìn, máy bay, tàu chiến, xe tăng xe bọc thép, tên lửa, các thiết bị thông tin liên lạc ...
Điều kiện lao động:
Thường thay đổi vị trí đóng quân, làm việc nặng nhọc, làm việc trong khuôn khổ mệnh lệnh, kỷ luật cao, đòi hỏi người cán bộ chiến sĩ phải chịu đựng gian khổ, hy sinh quên mình.
Nội dung lao động:
Hàng ngày là sẵn sàng tư thế chiến đấu để giữ vững an ninh của Tổ quốc, trật tự xã hội, đảm bảo cuộc sống bình yên của nhân dân. Với những người làm nhiệm vụ sản xuất kinh doanh thì nội dung lao động tương tự như ngoài dân sự.
Học sinh phát biểu về yêu cầu của những người muốn tham gia vào quốc phòng, an ninh và đối chiếu với bản thân có phù hợp không?
Những yêu cầu đối với người lao động:
- Có thể lực tốt về chiều cao cân nặng.
- Dũng cảm, táo bạo, có nhiều sáng kiến.
- Không sợ hi sinh gian khổ.
- Tinh thần cảnh giác cách mạng.
- Trung thành tuyệt đối với cách mạng.
- Thương yêu đồng đội, chấp hành nghiêm túc kỷ luật quân sự.
Những chống chỉ định y học:
- Không mắc các bệnh lao phổi, suy thận, đau cột sống, bệnh ngoài da, thấp bé, có dị tật ...
* Hoạt động 4: Tìm hiểu vấn đề tuyển sinh vào nghề.
a. Các cơ sở đào tạo nghề.
Hãy kể tên các trường thuộc lĩnh vực an ninh quốc phòng.
Học sinh nêu tên các trường và có thể cho biết địa điểm nơi trường đóng.
5. Hãy cho biết các cơ sở đào tạo.
Hệ thống các trường ĐH,CĐ:
- Học viên An ninh nhân dân.
- Học viện cảnh sát nhân dân.
- Đại học Phòng cháy chữa cháy.
Học viện kỹ thuật Quân sự.
- Học viện Quân y.
- Học viện Khoa học quân sự.
- Đại học biên phòng.
- Học viên biên phòng.
- Học viên Hậu cần.
- Học viện Phòng không – không quân.
- Học viện chính trị Quân sự.
- Trường sĩ quan lục quân 1
- Trường sĩ quan lục quân 2
- Trường sĩ quan tăng, thiết giáp
- Trường sĩ quan đặc công.
- Trường sĩ quan phòng hoá.
- Trường sĩ quan không quân
- Trường sĩ quan Công binh
- Trường sĩ quan Thông tin.
- Trường Cao đẳng kỹ thuật Vinhem – Pich .
- Trường Cao đẳng Văn hoá - Nghệ thuật Quân đội.
Hệ trung cấp chuyên nghiệp:
- Trường Trung học Quân Y II.
- Trường Trung học Kỹ thuật xe máy.
- Trường Trung học Công nghiệp quốc phòng.
- Trường Trung học Kỹ thuật Hải quân.
- Trường Trung học Cầu đường và dạy nghề.
- Trường Trung học trong trường Cao đẳng kỹ thuật Vinhem –Pich.
- Trường Trung học trong học viện Quân y...
Học sinh nêu các điều kiện tuyển sinh vào các trường trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng.
5. Hãy cho biết điều kiện tuyển sinh vào các trường thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng?
Hầu hết các trường trong lĩnh vực an ninh quốc phòng đều tổ chức sơ tuyển, quá trình thi tuyển theo quy chế của Bộ GD& ĐT.
Nơi làm việc và triển vọng của các nghề.
+ Nơi làm việc:
Người lao động sẽ làm việc tại các đơn vị, nhà máy xí nghiệp, bệnh viện trong các trường của quân đội hoặc Công an.
+ Triển vọng của nghề:
An ninh, quốc phòng là lĩnh vực trọng yếu của quốc gia, hai lĩnh vực này đang được hiện đại hoá, mọi người đều có nghĩa vụ và trách nhiệm xây dựng lực lượng an ninh, quốc phòng thông qua việc tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào các hoạt động trong lĩnh vực này.
4. Tổng kết đánh giá:
- Nhận xét, đánh giá về thái độ học tập của học sinh. Nhấn mạnh những điểm trọng tâm của chủ đề.
- Mỗi học sinh lập một bản mô tả về một nghề thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng mà em biết hoặc của người thân.
- Dặn dò học sinh chuẩn bị nội dung câu hỏi, trang trí cho buổi giao lưu với những điển hình về sản xuất, kinh doanh giỏi.
 
Chủ đề 5
GIAO LƯU VỚI NHỮNG ĐIỂN HÌNH VỀ SẢN XUẤT KINH DOANH GIỎI, NHỮNG GƯƠNG VƯỢT KHÓ
(Chủ đề: Làm gì sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông)
(3 tiết)
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Qua chủ đề này học sinh phải:
1. Về kiến thức:
- Biết được các con đường, các hình thức tự học tập sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông để đạt được ước mơ của mình.
- Hiểu được bất cứ nghề nào cũng là vinh quang và cũng được tôn trọng, nhất là những người có tay nghề cao, có nhiều thành tích trong công tác.
2. Kỹ năng: Biết cách đặt các câu hỏi với các vấn đề mình quan tâm đối với người giao lưu.
3. Thái độ:
Có nhận thức học hỏi ở những gương thành đạt, gương vượt khó để phấn đấu trong hoạt động nghề nghiệp tương lai của mình.
II. CHUẨN BỊ:
- Nội dung: Nghiên cứu kỹ chủ đề 5 (SGK) và tìm hiểu một số nhận vật điển hình đến giao lưu với học sinh thông qua sự giới thiệu của cơ quan, đoàn thể. Về đối tượng mời giao lưu nên chọn những đối tượng sau:
- Là những người thành đạt trong nghề, có nhiều thành tích công tác, có nhiều kinh nghiệm trong nghề nghiệp, đặc biệt là những người đạt các danh hiệu chiến sĩ thi đua của các ngành.
- Đối tượng giao lưu của học sinh cũng có thể là đại diện cho một đơn vị sản xuát, kinh doanh giỏi, được Nhà nước trao tặng các loại Huân chương hoặc các danh hiệu cao quý.
- Trong những người được mời cũng nên có những người đã vượt qua nhiều khó khăn bằng những nỗ lực bản thân để đạt được ước mơ nghề nghiệp của mình.
- Tốt nhất chọn những người của chính địa phương nơi trường đóng, nếu có thể là những học sinh cũ của trường.
Trong buổi giao lưu nên có cả nam và nữ, cả già lẫn trẻ đại diện cho các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Cũng nên lưu ý mời những người đang làm các nghề thuộc lĩnh vực nông – lâm nghiệp, lĩnh vực mà ít học sinh lựa chọn. Tuy nhiên việc mời chính thức nên để nhà trường đứng ra mời. Cần lưu ý về ngày giờ, địa điểm giao lưu ...
Giáo viên gặp gỡ trước các vị khách, thông báo những yêu cầu đặt ra trong buổi giao lưu, giới thiệu cho họ về tình hình, đặc điểm của học sinh trong lớp hoặc khối lớp để khách có sự chuẩn bị cho buổi tiếp xúc với học sinh.
Đồng thời giáo viên cũng nên giới thiệu trước cho các em học sinh về thành phần khách mời, gợi ý cho các em chuẩn bị các câu hỏi về những gì mình quan tâm muốn khai thác trong buổi giao lưu.
2. Cơ sở vật chất:
Giáo viên nhắc các em học sinh trang trí khung cảnh cho buổi giao lưu, chuẩn bị một số tiết mục văn nghệ, một số câu hỏi theo mẫu sau:
 
Họ và tên học sinh: ...............................................................................................
Họ tên khách mời mà học sinh muốn hỏi: .............................................................
Những câu hỏi đặt ra cho khách mời: ....................................................................
1..............................................................................................................................
2..............................................................................................................................
3..............................................................................................................................
4..............................................................................................................................
5..............................................................................................................................
3. Hình thức buổi giao lưu:
- Các vị khách tham gia giao lưu ngồi ở phía trên (đối diện với học sinh, số lượng khách mời khoảng 3 đến 5 người).
- Chọn hai học sinh (một nam, một nữ) lên dẫn chương trình, nếu các em không đảm đương được thì thầy cô là người dẫn chương trình.
- Khách đến dự buổi giao lưu nên mời đại diện Ban giám hiệu, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, thầy (Cô) chủ nhiệm lớp, các giáo viên phụ trách hướng nghiệp.
III. TỔ CHỨC GIAO LƯU:
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:
2. Giới thiệu khái quát mục tiêu của chủ đề:
(Nếu tổ chức hội thảo thì phải chia nhóm, phân công người dẫn chương trình, thường chia nhóm 4 em/nhóm).
3. Tiến trình lên lớp:
- Người dẫn chương trình lên làm công tác tổ chức: giới thiệu chủ đề buổi giao lưu, giới thiệu khách mời giao lưu, giới thiệu khách tham dự.
- Mời các vị khách mời giao lưu lên ngồi ở vị trí giao lưu trên sân khấu, người dẫn chương trình sẽ giới thiệu chi tiết từng khách mời như tên tuổi, nơi công tác thành tích đạt được hoặc tinh thần vượt khó như thế nào, cũng có thể gợi ý để khách mời tự giới thiệu những thành tích của họ.
- Giới thiệu một vài tiết mục văn nghệ hát chào mừng các vị đại biểu đã đến giao lưu.
- Người dẫn chương trình nêu một số câu hỏi của học sinh gửi cho các vị khách mời.
1. Lý do vì sao bác (Cô, chú, anh, chị ...) lại chọn nghề đó.
2. Những yêu cầu cơ bản mà ngnhề của bác (cô, chú anh chị...) đòi hỏi là gì?
3. Những thuận lợi, khó khăn trong công việc của bác (cô, chú anh, chị ..)
4. Động cơ gì mà bác (Cô, chú, anh chị...) lại đạt được những thành tích cao trong nghề nghiệp như vậy?
5. Trong gia đình bác (Cô, chú, anh, chị ...) có ai làm nghề đó hay không, trong tương lai bác (cô, chú, anh chị...) có động viên con cháu tiếp tục theo nghề đó hay không, vì sao?
6. Triển vọng nghề nghiệp của các bác (Cô, chú, anh, chị ...) trong tương lai như thế nào?
7. Bác (cô, chú, anh, chị ...) có nhận xét gì về thế hệ trẻ hiện nay?
8. Bác (cô, chú, anh chị...) có lời khuyên gì đối với các học sinh đang ngồi ở đây?
Các vị khách mời trả lời các câu hỏi của học sinh và phát biểu những kinh nghiệm, tâm tư của mình với học sinh về nghề nghiệp, về những thành tích đạt được.
Xen kẽ buổi giao lưu với học sinh nên có tiết mục văn nghệ ngâm thơ, hoặc kể chuyện để buổi giao lưu thêm phần sinh động, vui vẻ, thân mật, tạo không khí thoải mái tự nhiên gắn bó giữa người giao lưu với học sinh.
Cuối buổi giao lưu đại diện học sinh lên phát biểu cảm ơn và tặng quà cho khách mời.
Đại diện Nhà trường lên phát biểu và cảm ơn các vị khách đã đến giao lưu với học sinh của trường.
Cả lớp hát một bài chia tay với các vị khách.
 
Phương án 2 :
Chuẩn bị phim ảnh liên quan đến một số ngành nghề và thuyết minh.
 
Chủ đề 6
NGHỀ NGHIỆP VỚI NHU CẦU CỦA THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
 (3 tiết)
 
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Qua chủ đề này học sinh phải:
1. Về kiến thức:
- Hiểu được việc chọn nghề phù hợp với yêu cầu của xã hội sẽ có cơ hội tìm được việc làm.
2. Kỹ năng: Biết cách tìm hiểu nhu cầu của thị trường lao động để có hướng chọn nghề phù hợp.
3. Thái độ:
Ý thức được sự đòi hỏi ngày càng cao đối với đào tạo nghề và đối với người lao động.
II. CHUẨN BỊ:
1. Nội dung: Nghiên cứu kỹ chủ đề 6 (SGV) và các tài liệu liên quan.
2. Đồ dùng: tranh ảnh biển quảng cáo, bảng thống kê, các tờ bướm, tờ rơi về nhu cầu nhân lực của các ngành kinh tế trong cả nước. Những tấm gương về những người lao động giỏi trong các ngành nghề khác nhau. Sưu tầm báo chí, tài liệu liên quan đến nhu cầu nhân lực của địa phương hoặc của cả nước.
II. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
- Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
- Giới thiệu khái quát mục tiêu của chủ đề.
Tiến trình:
* Hoạt động 1: Trình bày những mơ ước nghề nghiệp của mình.
Từng bạn lên trình bày ước mơ nghề nghiệp của mình.
1. Giới thiệu mục tiêu và nội dung của chủ đề, động viên học sinh tự tin trình bày ước mơ nghề nghiệp của mình.
2. Gọi từng học sinh lên trình bày mơ ước của mình.
Sau mỗi em trình bày, thầy (cô) có thể hỏi thêm các câu hỏi:
- Vì đâu em lại có mơ ước như vậy?
- Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện ước mở của em?
Học sinh trình bày những yếu tố tác động tới quyết định chọn nghề của học sinh.
- Khi đưa ra những ước mơ nghề nghiệp của mình em có tính tới những yếu tố tác động tới việc quyết định nghề nghiệp của mình không?
Học sinh suy nghĩ và trả lời về mối liên hệ giữa nhu cầu của thị trường lao động với sự quyết định chọn nghề.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu các yếu tố tác động tới quyết định chọn nghề của học sinh.
3. Em hãy cho biết mối quan hệ khăng khít giữa quyết định nghề nghiệp với thị trường lao động?
Thực chất là tất cả chúng ta ngồi đây phấn đấu học tập cũng chính là để có một nghề để làm việc trong tương lai. Đương nhiên sau khi học xong thì nhu cầu có việc là tất yếu, nhưng tại sao ở Việt Nam chúng ta hiện nay lại có phần nhêìu sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường lại không có việc làm hoặc phải đi làm trái nghề ?
Học sinh thảo luận sau đó phát biểu theo tinh thần xung phong hoặc do thầy (cô) chỉ định.
4. Thầy (cô) cho học sinh thảo luận và đưa ra ý kiến của mình.
Điều đó chứng tỏ có mối liên hệ chặt chẽ giữa quyết định chọn nghề với nhu cầu của thị trường. Rõ ràng giữa thị trường lao động và nhân lực là quan hệ cung – cầu, khi đào tạo một nghề nào đó vượt quá nhu cầu của xã hội thì khả năng kiếm được việc là rất ít, ngược lại một nghề nào đó vượt quá nhu cầu của xã hội thì khả năng kiếm được việc là rất ít, ngược lại một nghề nào đó được đào tạo rất ít nhưng nhu cầu thị trường lại rất nhiều thì xảy ra tình trạng khan hiếm nhân lực, dĩ nhiên những người nào theo nghề đó thì không lo thiếu việc làm. Ở đây muốn nói tới sự ăn khớp giữa đào tạo nghề với nhu cầu của thị trường lao động là rất quan trọng. Muốn có định hướng đúng đắn, chúng ta phải thấy được những đặc điểm của nền kinh tế của nước ta hiện nay. Trước mắt, nền kinh tế nước ta phát triển theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá, nên xã hội đòi hỏi phải có những kỹ sư, cán bộ kỹ thuật, cán bộ lập trình ... có trình độ cao. Rõ ràng vấn đề hiện đại hoá đất nước ngày càng đề ra yêu cầu cao đối với đào tạo nghề. Không có trình độ học vấn cao, tay nghề vững vàng, nắm chắc kỹ thuật tiên tiến sẽ khó tìm được công ăn việc làm trong các doanh nghiệp lớn, nhà máy hiện đại, các cơ sở sản xuất. Ngoài ra, cũng cần nhận thức rõ ràng rằng do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, tuổi thọ nghề nghiệp cũng không ngừng rút ngắn, nội dung việc làm thay đổi không ngừng, tri thức nghiệp vụ cũ, phương pháp kỹ thuật cũ trở nên lỗi thời, bị thay thế bởi tri thức nghiệp vụ mới, phương pháp kỹ thuật mới. Ngoài ra cùng với sự phát triển của kinh tế – xã hội làm cho phương hướng phát triển ngành nghề cũng ngày càng đa dạng, mỗi nghề không chỉ bó hẹp trong một phạm vi cố định như trước kia. Sự phân công nghề nghiệp ngày càng tỉ mỉ, nhưng khuynh hướng tổng hợp ngày càng rõ rệt, giữa các ngành nghề có sự đan xen, ranh giới ngày càng mờ nhạt. Các xí nghiệp hiện đại đòi hỏi thanh niên học sinh không những là một chuyên gia giỏi mà còn là một nhà quản lý tài ba. Do vậy đòi hỏi người hành nghề phải có những phẩm chất nghề nghiệp tổng hợp ngày càng cao.
Học sinh phát biểu ý kiến của mình về thị trường lao động ở nước ta.
Giới thiệu khái quát về thị trường lao động của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Em có thông tin gì về thị trường lao động của nước ta hiện nay?
Tuy đa dạng và phức tạp nhưng có thể phân thành ba khu vực sau:
Thị trường lao động nông – lâm – ngư nghiệp.
Thầy cô cho học sinh xem đĩa hình để các em được biết trực quan một số nghề thuộc nông – lâm – ngư nghiệp.
Em cho biết những hình ảnh trên cho ta biết những ngành nghề nào?
Thầy (cô) có thể nhấn mạnh: Về cơ bản nước ta là nước nông nghiệp đang trên đà công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Các ngành nghề trong lĩnh vực này cũng đang từng bước được cơ khí hóa, điện khí hoá vì thế sẽ thu hút những thanh niên, học sinh có trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật cao vào sản xuất.
Ngành thuỷ sản của nước ta cũng có nhiều lợi thế và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước, đòi hỏi thanh niên học sinh định hướng vào ngành này để tăng cường xuất khẩu.
Vấn đề trồng rừng, bảo vệ rừng và phát triển tài nguyên rừng góp phần hạn chế lũ lụt, cải thiện môi trường sinh thái cũng là nỗi bức xúc của mỗi chúng ra, đòi hỏi thanh niên đóng góp công sức.
Ngoài ra ở nước ta còn có hàng trăm loại lúa mới, các giống ngô lai, khoai tây,đậu tương, vừng, lạc đều là những cây tạo ra cơ cấu cây trồng mới. Các cây cao su, cà phê, chè, bông, chuối dứa, cam quýt, bưởi, sầu riêng, nhãn, vải thiều .. đều là những cây cho hiệu quả kinh tế cao.
Những điều kiện trên rất cần một lực lượng thanh niên trẻ giàu nhiệt tình, có tri thức tham gia vào các lĩnh vực này để làm giàu cho chính mình, cho quê hương, đất nước.
Học sinh xem băng và kể tên một số nghề thuộc lĩnh vực công nghiệp.
Thị trường lao động công nghiệp:
Thầy (cô) cho học sinh xem băng hình để các em xem trực quan một số ngành nghề trong lĩnh vực Công nghiệp.
Thầy cô giáo cũng cần nhấn mạnh:
Trong thời gian tới nước ta phải xây dựng một số cơ sở công nghiệp nặng như dầu khí, luyện kim, cơ khí chế tạo, hoá chất phân bón, vật liệu xây dựng ... Bên cạnh đó phải phát triển mạnh các ngành công nghiệp công nghệ cao nhất là công nghệ thông tin, viễn thông, điện tử, tự động hoá, đồng thời chú trọng xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế mở.
Lĩnh vực khai thác quặng, than đá, đá quý vàng bạc cũng được chú trọng. Các cơ sở giày dép, dệt may xuất khẩu cũng được các cấp ngành quan tâm. Đặc biệt hiện nay vấn đề bảo vệ môi trường, giữ gìn sự cân bằng sinh thái, xử lý chất thải, xây dựng hệ thống thoát nước đô thị ... đang nổi lên như một vấn đề cấp bách.
Từ những tình hình trên cho chúng ta thấy lĩnh vực công nghiệp cũng cần một đội ngũ rất lớn những lao động có tri thức, trình độ chuyên môn cao và lòng nhiệt huyết với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước. Chỉ lo học sinh không đủ tài nếu như chúng ta chuẩn bị đầy đủ hành trang thì chắc chắn sẽ tìm được cho mình chỗ đứng trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay.
Học sinh xem băng:
Thị trường kinh doanh, dịch vụ:
Tương tự như vậy các thầy (cô) cũng chiếu phim để các em quan sát một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ.
Sau khi xem phim đặt câu hỏi:
Em cho biết em vừa quan sát được những ngành nghề nào thuộc lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ?
Thầy (cô) cũng cần nhấn mạnh thêm rằng: Theo định hướng phát triển kinh tế của đất nước lĩnh vực kinh doanh dịch vụ của nước ta sẽ ngày một chiếm tỷ trọng lớn trong GDP. Năm 2010 đã chiếm 42 – 43% GDP và lao động sẽ chiếm 26 – 27% tổng số lao động. Lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ bao gồm rất nhiều ngành nghề từ các hoạt động thương mại, đến các loại dịch vụ như ngân hàng, tài chính – tiền tệ, vận tải hàng hoá và hành khách, du lịch, dịch vụ kỹ thuật, tư vấn các loại, vui chơi giải trí ... Điều đó cho thấy nhu cầu về nhân lực của lĩnh vực này ngày một tăng, chắc chắn sẽ thu hút một đội ngũ lực lượng trẻ tham gia.
Sau khi cho học sinh xem phim và thảo luận các nội dung liên quan tới thị trường lao động các lĩnh vực trên, thầy (cô) tiếp tục đặt vấn đề: Tuy nhiên làm thế nào để thanh niên học sinh nắm bắt được các nhu cầu của thị trường lao động đó để định hướng và quyết định cho mình nghề nghiệp đúng đắn nhất?
Học sinh nêu tên các báo, tạp chí thường có nội dung liên quan đến thông tin nghề nghiệp.
Để thu lượm các thông tin trên ngoài các buổi sinh hoạt hướng nghiệp ở trường chúng ta còn có nhiều nguồn thông tin khác. Trước khi quyết định chọn nghề học sinh phải tìm hiểu kỹ và nắm vững thông tin nghề nghiệp vì người thành công cạnh tranh trên chính là người tham gia cạnh tranh đã chuẩn bị chu đáo nhất cho mình. Chúng ta có thể thu lượm các thông tin nghề nghiệp từ các nguồn như sách, báo... Hiện nay có khá nhiều sách hướng nghiệp giới thiệu khá chi tiết một số nghề cơ bản trong xã hội, một số báo cũng có trang chuyên về lao động việc làm. Đặc biệt trên một số báo còn thường xuyên biểu dương các đơn vị, cá nhân làm kinh doanh giỏi, các gương thành đạt trong nghề.
Học sinh cho biết mình truy cập internet để tìm kiếm thông tin nghề nghiệp như thế nào?
Một nguồn thông tin nữa mà thành niên học sinh có thể thu lượm thông tin qua mạng máy tính, ở đây chúng ta không chỉ nắm bắt được nhu cầu việc làm của rất nhiều đơn vị doanh nghiệp trong nước mà chúng ta còn biết được thông tin nhân lực của nhiều nơi trên thế giới. Nhiều cơ hội học hành trong nước và du học cũng thường được khai thác từ đây.
Học sinh kể tên các trung tâm tư vấn lao động – Hướng nghiệp ở địa phương mà mình biết.
Thanh niên, học sinh cũng có thể đến các trung tâm tư vấn Lao động – Hướng nghiệp, trung tâm giới thiệu việc làm. ở đây các em được cung cấp các thông tin về hướng chọn nghề, về thị trường lao động, về tình hình nhu cầu nhân lực của địa phương và của cả nước.
Học sinh phát biểu về quan điểm của bố mẹ mình trong việc định hướng nghề nghiệp cho con.
Một bộ phận lớn các em lại có thông tin nghề nghiệp, việc làm từ bố mẹ, người thân và bạn bè. Đôi khi bố mẹ, người thân lại là người nắm rất rõ về nhu cầu việc làm của một vài ngành nghề nào đó mà họ biết hoặc đã và đang trải qua.
Thông qua thực tiễn xã hội, qua các buổi giao lưu và thực hành các em có dịp được tham gia trực tiếp vào một số ngành nghề để từ đó các em hiểu rõ được vấn đề kỹ thuật, những nhu cầu của nhà máy cũng như các em trực tiếp được nghe những kinh nghiệm từ những người giao lưu.
IV. TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ:
- Nhận xét đánh giá về thái độ học tập của học sinh. Nhấn mạnh những điểm trọng tâm của chủ đề.
- Động viên các em hãy nuôi những ước mơ nghề nghiệp từ bây giờ trên cơ sở chúng ta nắm bắt được đầy đủ những thông tin về thị trường lao động của địa phương và đất nước.
- Dặn dò học sinh chuẩn bị nội dung cho buổi sau với chủ đề “Tôi muốn đạt được ước mơ”.
 
Chủ đề 7
TÔI MUỐN ĐẠT ĐƯỢC ƯỚC MƠ
 (3 tiết)
 
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Qua chủ đề này học sinh phải:
1. Về kiến thức:
- Nhận thức được sự cần thiết phải nỗ lực phấn đấu để rèn luyện để đạt được ước mơ nghề nghiệp.
2. Kỹ năng: Nêu được những ước muốn, những trăn trở của bản thân trong việc chọn nghề tương lai và lý giải được cách phấn đấu để mong muốn đó trở thành hiện thực.
3. Thái độ:
Có thái độ tin tưởng vào sự rèn luyện bản thân khi thực hiện ước mơ nghề nghiệp, điều chỉnh được động cơ chọn nghề của bản thân.
II. CHUẨN BỊ:
1. Nội dung: Nghiên cứu kỹ chủ đề 7 (SGV) và các tài liệu liên quan.
2. Đồ dùng: Tranh ảnh liên quan đến các nghề thuộc lĩnh vực.
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
- Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
- Giới thiệu khái quát mục tiêu của chủ đề.
Tiến trình:
Hoạt động 1: Học sinh kể những câu chuyện liên quan đến những ước mơ, hoài bão của những người thành đạt trong nghề khi họ còn nhỏ, còn là học sinh, sinh viên ...
1. Nêu khái quát về chủ đề hoặc bắt đầu bằng một câu chuyện về ước mơ nghề nghiệp của một danh nhân, một nhà khoa học nào đó để thu hút học sinh ngay từ phút đầu của chủ đề.
2. Em hãy kể về những ước mơ của những người thành đạt trong nghề mà em biết?
Học sinh lần lượt phát biểu mơ ước nghề nghiệp của mình.
3. Em hãy cho cả lớp biết ước mơ nghề nghiệp của mình?
Nghe các em thổ lộ ước mơ nghề nghiệp.
4. Vì sao em lại có ước mơ đó? Em đã hình dung được những thuận lợi, khó khăn khi theo nghề nghiệp đó không?
Nhận xét:
Đứng trước ngưỡng cửa cuộc đời, người nào cũng có những dự định nghề nghiệp cho bản thân mình. Kèm theo dự định là những ước mơ hoài bão về sự thành đạt nghề nghiệp trong tương lai. Các em lưu ý là sự hình thành dự định nghề nghiệp hầu như bao giờ cũng gắn với việc xem xét, cân nhắc tới các yếu tố ảnh hưởng như hứng thú, năng lực bản thân, định hướng phát triển kinh tế – xã hội của địa phương của đất nước và thị trường lao động với những điều kiện đã có cùng những thuận lợi, khó khăn sẽ gặp.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu các hướng đi sau khi tốt nghiệp THPT của học sinh.
Học sinh nêu ý kiến của mình về hướng thứ nhất là tiếp tục đi học.
Sau khi tốt nghiệp THPT các em có nhiều hướng đi nhưng nói chung các em có thể có những lựa chọn nào?
+ Hướng thứ nhất: Tiếp tục đi học.
Những trường hợp nào thì nên tiếp tục đi học?
Những em có năng lực học tập tốt, có điều kiện thì nên thi vào các trường Đại học, Cao đẳng. Lưu ý là vài năm gần đây chỉ khoảng 10% em trúng tuyển khi dự thi vào Đại học,Cao đẳng.
Một số khá đông các em tốt nghiệp PTTH đã đi học các trường Trung cấp để trở thành cán bộ kỹ thuật các ngành, các lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ, trong nông nghiệp, công nghiệp.
Một số khác lại theo học tại các trường đào tạo nghề để trở thành những người thợ trên rất nhiều lĩnh vực sản xuất.
Học sinh thảo luận và đưa ra ý kiến của mình về vấn đề này.
Liệu có phải chỉ tiếp tục học tiếp mới là con đường duy nhất để vào đời hay không?
Thực tế cho thấy không ai khẳng định rằng vào Trung cấp hay Đại học, Cao đẳng ai sẽ tiến nhanh hơn, xa hơn trong hoạt động nghề nghiệp bởi vì điều đó còn phụ thuộc vào sự phấn đấu học hỏi không ngừng. Có nhiều người suốt đời chỉ là kỹ sư, trong khi đó nhiều người xuất phát là công nhân nhưng trong quá trình lao động, sản xuất họ tiếp tục phấn đấu học tập và trở thành những tiến sĩ, giáo sư.
Học sinh thảo luận và phát triển về những trường hợp nào thì nên đi theo hướng này? Vì sao?
+ Hướng thứ hai: Trực tiếp tham gia vào lao động sản xuất.
Những trường hợp nào thì các em nên đi theo hướng này?
Những em không có điều kiện để tiếp tục học tập như điều kiện kinh tế gia đình quá khó khăn, hoặc những em thích tham gia vào lao động sản xuất hơn là tiếp tục đi học.
Học sinh cho biết các hình thức lao động theo hướng này.
Các hình thức lao động là gì ?
- Tham gia lao động nông nghiệp cùng với gia đình (đối với các em ở nông thôn). Nhiều người theo hướng này đã biết vận dụng tri thức của mình để cải tiến công việc, đưa công nghệ mới vào sản xuất ... nhờ đó mà đã góp phần làm giàu cho gia đình và quê hương.
Học sinh bổ sung thêm ý kiến của mình.
- Trực tiếp tham gia lao động tại một cơ sở sản xuất (trại chăn nuôi heo, trung tâm giống cây trồng ...) hoặc làm việc tại một công trường xây dựng, một xí nghiệp hay một cơ sở tư nhân nào đó. Phần lớn các học sinh đã học chương trình nghề phổ thông đều thuận lợi khi trực tiếp tham gia lao động sản xuất.
- Cũng không ít em sau khi tốt nghiệp THPT đã tham gia làm kinh tế gia đình như: May mặc, dịch vụ ăn uống, sửa chữa xe máy, xe đạp, mở cửa hàng buôn bán nhỏ ...
Học sinh phát biểu mặt tích cực của hướng đi này.
Mặt tích cực của hướng đi này là gì?
Nhiều học sinh sau khi tốt nghiệp THPT đã tham gia vào các hoạt động lao động sản xuất nhờ đó mà đã thành công thông qua phong trào thanh niên lập thân lập nghiệp. Mặt khác việc thâm nhập  cuộc sống đã giúp nhiều người nhanh chóng tích luỹ được những kinh nghiệm, rèn luyện được năng lực và bản lĩnh, đồng thời giúp đỡ được cha mẹ, anh chị em trong gia đình, tăng thu nhập cải thiện đời sống.
Học sinh phát biểu những yếu tố quyết định thành công khi đi học hoặc đi làm.
Dù tham gia lao động sản xuất hay tiếp tục đi học, học sinh cần chú ý tới những yếu tố nào?
Học sinh lắng nghe những gợi ý của thầy (cô)
Dù đi học hay đi làm thì các em học sinh cần phải chú ý tới năng lực, sở trường, sở đoản của mình, nghĩa là phải tính toán kỹ đến điều kiện tâm lý chủ quan của mình. Mặt khác học sinh cần phải dựa vào hệ thống các nghề trong xã hội để định hướng lựa chọn, mỗi nhóm nghề đều có những yêu cầu, nội dung, đối tượng, điều kiện lao động riêng. Do đó các em cần cân nhắc xem hướng đi của mình có phù hợp với ý muốn, hứng thú và nguyện vọng của mình hay không. Không vì sức ép của người thân hay rủ rê của bạn bè trong việc chọn nghề cho bản thân. Yếu tố rất quan trọng để con người có được năng lực nghề nghiệp là phải có ý chí, lòng quyết tâm vươn lên. Do vậy học sinh cần đánh giá đúng về năng lực của bản thân mình để có quyết định chọn nghề cho phù hợp.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện kế hoạch nghề nghiệp.
Các khó khăn mà học sinh phải đối mặt.
- Khó khăn từ năng lực bản thân: Nếu thiếu năng lực bản thân sẽ khó đáp ứng được các yêu cầu của nghề, do đó học sinh phải biết tìm ra năng lực thực sự của bản thân và bồi dưỡng năng lực đó.
Học sinh phát biểu về những khó khăn chung khi chọn nghề.
- Khó khăn từ phía gia đình: Thể hiện ở hoàn cảnh gia đình (điều kiện kinh tế, điều kiện về nhân lực trong gia đình), những ý kiến trái ngược nhau của cha mẹ, anh chị .. trước việc lựa chọn nghề của mình.
- Khó khăn từ phía xã hội: Do sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ do đó kiến thức kỹ năng luôn được cập nhật đổi mới cho phù hợp với tình hình thực tế, do đó đòi hỏi học sinh sinh viên không ngừng học tập, không chỉ học lý thuyết mà còn học tốt trong cả thực hành thực tế, không chỉ học trong trường mà còn học ở ngoài xã hội ...
* Hoạt động 4:
Tìm hiểu những biện pháp cần thực hiện khi thực hiện ước mơ nghề nghiệp của mình.
Vậy cần khắc phục các khó khăn trên như thế nào để thực hiện ước mơ nghề nghiệp?
- Thứ nhất: Phải biết những thuận lợi khi thực hiện kế hoạch chọn nghề để phát huy những thuận lợi đó, tạo đà cho sự nỗ lực bản thân vươn lên thực hiện ước mơ nghề nghiệp.
- Thứ hai: Kiên quyết khắc phục những khó khăn như đã phân tích ở trên, xác định được đâu là khó khăn từ bản thân, đâu là từ phía gia đình, từ xã hội. Từ đó vạch ra những việc làm cụ thể để chủ động vượt qua những khó khăn đó.
Học sinh lần lượt nêu những biện pháp khắc phục khó khăn theo giả định.
- Thứ ba: Khi giải quyết những khó khăn có thể tham khảo ý kiến của người lớn (Cha mẹ, thầy cô giáo, anh em họ hàng, bè bạn ...) để tranh thủ sự giúp đỡ của họ. Những lời khuyên, những ý kiến quý báu của họ sẽ giúp bản thân có định hướng tốt hơn.
- Thứ tư: Cũng có những trường hợp vì hoàn cảnh không cho phép phải từ bỏ ước mơ này, xây dựng ước mơ khác. Tuy nhiên chúng ta hãy cố gắng, có ý chí vươn lên dù khó khăn mấy cũng cố vượt qua để thực hiện ước mơ của mình.
4. Tổng kết đánh giá:
- Nhận xét đánh giá về tháI độ học tập của học sinh. Nhấn mạnh những điểm trọng tâm của chủ đề.
- Động viên các em hay nuôi những ước mơ nghề nghiệp từ bây giờ trên cơ sở chúng ta biết chỉ ra những thuận lợi để phát huy,những khó khăn để tìm khắc phục.
- Dặn dò học sinh chuẩn bị nội dung cho buổi sau với chủ đề "Tham quan trường Đại học, Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề".
 
Chủ  đề 8
THAM QUAN TRƯỜNG ĐẠI HỌC (HOẶC CAO ĐẲNG).
TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP, DẠY NGHỀ TẠI ĐỊA PHƯƠNG
(3 tiết)
 
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
Qua chủ đề này học sinh phải:
1. Về kiến thức:
Biết các yêu cầu tuyển sinh, chuyên môn đào tạo và điều kiện học tập của sinh viên của nhà trường tham quan.
2. Kỹ năng:
Biết thông tin vè nhu cầu cuả thị trường lao động đối với sinh viên tốt nghiệp của trường.
3. Thái độ :
Có ý thức liên hệ với bản thân trong việc chọn trường sau khi tốt nghiệp THPT.
II. CHUẨN BỊ.
1. Giáo viên: Nghiên cứu kỹ chủ đề 7 (SGV) và các tài liệu liên quan.
- Xin phép lãnh đạo cơ sở đến tham quan để họ có sự chuẩn bị kế hoạch đón tiếp về ngày, giờ tham quan, mục đich buổi tham quan, nêu thuận lợi khó khăn để cơ sở tham quan tạo điều kiện giúp đỡ.
- Lập danh sách các thành viên trong đoàn, địa chỉ và số điện thoại.
- Có sự thoả thuận giữa cha và mẹ học sinh và nhà trường về kế hoạch tham quan.
- Chuẩn bị những giấy tờ cần thiết cho buổi tham quan như giấy giới thiệu của nhà trường, giấy cam kết của cha mẹ học sinh và nhà trường về chuyến tham quam, kế hoạch làm việc, các dụng cụ thuốc men sơ, cấp cứu, mẫu phiếu điều tra cho học sinh, mẫu " Bản thu hoạch" sau buổi tham quan, máy sảnh, camera (nếu có).
- Chuẩn bị quà tặng.
Mẫu:
BẢN THU HOẠCH
Tên trường: ...................................................................................................
......................................................................................................................
Địa chỉ, số diện thoại của trường: ................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Số khoa và các chuyên môn của trường: ......................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Các môn thi tuyển: .......................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Điều kiện ăn ở của sinh viên:........................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: ........................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Những nơi làm việ sau khi tốt nghiệp: .........................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Họ và tên học sinh: ......................................................................................
Lớp: ....................... trường............................................................................
2. Đối với học sinh:
- Tìm hiểu mục đích, yâu cầu, nhiệm vụ của buổi tham quan.
- Xin phép cha, mẹ.
- Nắm được kế hoạch thời gian của buổi tham quan, địa điểm tập trung, cách thức tổ chức đi, địa điểm tập kết và một số thông tin khác về buổi tham quan.
- Nắm được nội qui của buổi tham quan.
- Biết cách tìm hiểu và ghi chép những thông tin về buổi tham quan.
- Chuẩn bị mẫu phiếu thu hoạch dưới sự hướng dẫn của thầy (cô), lớp trưởng chuẩn bị lời cảm ơn .
- Chuẩn bị các đồ dùng cá nhân khác.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BUỔI THAM QUAN.
 
Thời gian Hoạt động Người thực hiện Địa điểm Phương tiện - Phương pháp tiến hành
Từ............
đến...........
Hoạt động 1:
Tổ chức đến địa điểm tham quan.
- Học sinh đến địa điểm tập kết.
- Tập hợp toàn lớp để nắm sĩ số, phổ biến nội qui tham quan...
Các nhóm trưởng (tổ trưởng)
 
 
- Lớp trưởng
- Thầy (cô)
Tuỳ từng trường tổ chức: Có thể cho học sinh đến thẳng địa điểm tham quan hoặc tập trung tại trường rồi đi. Tuỳ từng địa phương: Bằng xe ô tô hoặc xe đạp.
Từ............
đến...........
Hoạt động 2:
gặp gỡ đại diện lãnh đạo cơ sở tham quan để nghe giới thiệu một số nét chung, kháI quát về truyền thống của nhà trường, qui mô đào tạo, thành tích mà nhà trường đã đạt được, kế hoạch phát triển của nhà trường, trả lời một số thắc mác của học sih, phổ biến một số nội qui khi tham quan nhà trường...
Đại diện cơ sở tham quan làm việc với đoàn. tại hội trường tham quan Nói chuyện trực tiếp, cho học sinh xem băng hình ghi lại các sự kiện quan trọng của nhà trường.
Từ............
đến...........
Hoạt động 3;
Tiến hành tham quan nhà trường: học sinh chia thành từng nhóm nhỏ đi thăm quan theo hướng dẫn của đại diện nhà trường. Trước hết tham quan khu hiệu bộ của nhà trường gồm các phòng ban, nhà truyền thống, khu giảng đường, khu thí nghiêmk, thực hành, thư viện, khu thể thao giảI trí, nhà ăn, dịch vụ, khu ký túc xá sinh viên...
Các bộ đại diện của trường sở tại hướng dẫn cùng thầy (cô) giáo hướng dẫn. khu nhà làn việc của Ban giám hiệu, các phòng ban, nhà truyền thống, khu giảng đường, khu thínghiệm, thực hành, thư viện, khu thể thao giảI trí, nhà ăn, dịch vụ, khu ký túc xá sinh vien. Giới thiệu từng phòng cụ thể cho học sinh.
Từ............
đến...........
Hoạt động 4:
Đoàn tham quan trở về hội trường giao lưu với cán bộ giáo viên của trường Đại học, Cao đẳng, Trung cáp, Dạy nghề... tại đây học sinh sẽ nêu các câu hỏi thắc mắc, các vấn đề học sinh quan tâm như: Điều kiện tuyển sinh, môn thi, thời gian, bằng cấp saukhoá học, học phí, tỷ lệ học sinh cí việc làm ngay sau khi ra trường, chiến lược phát triển của nhà trường, đại diện học sinh phát biểu cảm tưởng, cám ơn nhà trường đã tạo điều kiện tham quan và tặng quà.
Cán bộ đại diện nhà trường Thầy(cô) giáo hướng dẫn. Lớp trưởng SV,HS đến tham quan. Hội trường  Trao đổi
Từ............
đến...........
Hoạt động 5: Kết thúc buổi tham quan: Học sinh hoàn thành phiếu thu hoạch. Đánh giá buổi  tham quannhận xét, đánh giá công tác chuẩn bị tổ chức tham quan, tinh thàn thái độ của nhóm, các nhâ trong buổi tham quan. Nghe thầy(cô) nhắc nhở về tuân thủ luật giao thông khi về nhà không được la cà, đI chơi tiếp... Học sinh thực hiện
 
 
 
Thầy cô thực hiện
  Viết phiếu thu hoạch
 
 
đàm thoại
Từ............
đến...........
Hoạt động6:
Chấm phiếu thu hoạch của HS. Trên cơ sở đó thầy (cô) tổ chức buổi thảo luận lớp về môI trường học tập tương lai của các em.
Thầy (cô)   Chấm điểm hoặc xếp loại cho từng bản thu hoạch.
 
 
 
Thực hiện khi có điều kiện.
 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: chủ đề

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Văn bản mới

Giới thiệu

Giới thiệu về Trường THPT Lộc Hiệp

Ngày 29 tháng 9 năm 2011, UBND Tỉnh Bình Phước đã ra Quyết định Thành lập Trường Trung học phổ thông Lộc Hiệp. Sáng ngày 29/11/2011 Trường PT cấp 2-3 Lộc Hiệp rực rỡ cờ và hoa, đón chào sự kiện có ý nghĩa quan trọng đối với trường. Đó là sự kiện thành lập Trường Trung học phổ thông Lộc Hiệp và...