04:12 ICT Thứ tư, 03/09/2014

Menu

Liên kết website

Bộ GD-ĐT
Thư viện đề
Sở GD-ĐT
Dạy học tích cực
Kỹ năng tự vệ

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 6


Hôm nayHôm nay : 281

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 4771

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1138734

Trang nhất » Tin Tức » Hướng nghiệp

Hướng nghiệp 12

Thứ ba - 20/03/2012 10:24
Chủ đề hoạt động tháng 9
Bài 1                ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
  CỦA ĐẤT NƯỚC VÀ ĐỊA PHƯƠNG
I. MỤC TIÊU GIÁO DỤC:
- Hs thấy được thông tin cơ bản về định hướng phát triển kinh tế xã hội của đất nước và địa phương.      
- Biết cách tìm hiểu và khai thác thông tin về nhu cầu của thị trường lao động trong nước cũng như ở địa phương mình.
- Chú ý sự phát triển nghành nghề ở một số địa phương đang cần nhiều nhân lực để học nghề.
II. CÁCH THỨC TỔ CHỨC GIÁO DỤC
- Thảo luận và xây dựng kế hoạch học tập, rèn luỵện của năm cuối.
- Diễn dàn vai trò của thanh niên học sinh trong  việc định hướng phát triển kinh tế- xã hội của đất nước và địa phương.
III. NỘI DUNG CƠ BẢN
Hoạt động 1: ( 45 phút)
Nhiệm vụ trung tâm của chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001-2010
1.Mục tiêu tổng quát của chiến lược gồm nội dung sau:
   + Đưa nước ra khỏi tình trạng kém phát triển.
   + Nâng cao chất lượng nguồn lực con người.
   +Tạo nền tảng 2020 nước ta thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại hoá.
2. Nhiệm vụ trung tâm trong chiến lược
GV: Hãy xác định nhiệm vụ trọng tâm của chiến lược toàn cầu đó?
HS: Thảo luận trả lời trên cơ sở các ý sau :
   *  Thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá rút ngắn.
   * Đặc điểm của quá trình công nghiệp hoá ở nước ta.
- Công nghiệp hoá đi đôi với hiện đại hoá.
               - Công nghiệp hoá theo định hướng xã hội chũ nghĩa.
               - Công nghiệp hoá của ta là công nghiệp hoá sinh thái.
               -Kết hợp hai quá trình:Vừa chuyển kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp,vừa đưa môt số lĩnh vực sản xuất vào kinh tế tri thức.
                   
3. Một số mục tiêu cụ thể cần đạt được đến năm 2010
GV: Theo em cần xác định những mục tiêu đó là gì?
HS: Thảo luận trả lời, giáo viên bổ sung.
- Bảo đảm sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển của nước công nghiệp.
           - Chú trọng cải thiện đời sống trong nhân dân.
           - Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp trong tổng nhân lực.
           - Phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
           - Phát triển các lĩnh vực công nghệ cao.
   GV: Những ngành công nghệ nào được xem là công nghệ cao?-
   HS: Thảo luận trả lời
+ Công nghệ thông tin.
             + Công nghệ sinh học.
             + Công nghệ tự động hoá.
             + Công nghệ vật liệu.
- Mở rộng hệ thống giao thông,nâng cấp mạng lưới giao thông nông thôn.
GV: Theo em cần quan tâm đến những hệ thống giao thông nào?
HS: Suy nghĩ- dựa vào hiểu biết trả lời.
             + Mở thêm tuyến đường sắt.
             + Tăng năng lực vận tải biển.
             + Xây dựng các tuyến nối đường biên giới.
             + Nâng cấp hệ thống giao thông nông thôn.
Hoạt động 2: ( 45 phút)   Định hướng phát triển các ngành
1. Nông lâm ngư nghiệp và kinh tế nông thôn       
    Phương hướng chung là:
-        Đẩy  nhanh công nghiệp hoá hiện đại hoá,hình thành nền nông nghiệp hàng hoá.
-        Tạo việc làm thu hút lao động ở nông thôn.
-        Mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản trong và ngoài nước.
-        Phát triển công nghiệp chế biến gắn với vùng nguyên liệu.
-        Phát triển mạnh công nghiệp và dịch  vụ ở nông thôn.
2. Công nghiệp
GV: Theo em muốn đẩy mạnh ngành công nghiệp cần đi sâu vào các nghành nào?
HS: Thảo luận trả lời( GV phát phiếu học tập)
-        Đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông thôn.
-        Xây dựng cơ sở công nghiệp nặng.
-        Phát triển  nghành công nghiệp công nghệ cao- cơ sở công nghiệp quốc phòng .
-        Phát triển khu chế xuất khu công nghiệp cao.
3. Dịch vụ
-        Hình thành trung tâm thương mại lớn.
-        Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải.
-        Hiện đại hoá dịch vụ bưu chính- viễn thông.
-        Đưa dịch vụ thành kinh tế mũi nhọn.
-        Mở rộng các dịch vụ tài chính-tiền tệ.
Hoạt động 3 (10 phút) -   Định hướng phát triển các khu vực
GV: Theo em cần có định hướng phát triển các khu vực gì?
HS:  Dưới sự hướng dẫn các ví dụ của giáo viên trả lời.
           1. Khu vực đô thị (d.c)
           2. Khu vực nông thôn đồng bằng(d.c)
           3.  Khu vực nông thôn trung du miền núi (d.c)
           4. Khu vực biển và hải đảo(d.c)
Hoạt động 4 (15phút) -  Hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương
GV: Hướng dẫn hs tìm hiểu ngay trên cơ sở địa phương của mình- đưa vấn đề thảo luận- trả lời theo các câu hỏi.
 Vùng Lộc Ninh - miễn núi kinh tế còn chậm phát triển,đời sống còn khó khăn(d.c)
          - HS  xác đinh thế mạnh kinh tế ở quê mình là gì?
          - Từ đó đặt ra nhân lực của tỉnh, huyện là gì?
IV. ĐÁNH  GIÁ  LẠI  BÀI  HỌC
GV : Bài học giúp cho em hiểu biết gì?- Cho học sinh tóm tắt lại 3 nội dung của bài học.
GV:  Nhận xét tinh thần chung của lớp- từng cá nhân cho điểm hoặc nhắc nhở động viên.
* Dặn dò :  -  Lớp trưởng nghiên cứu bài 2 những điều kiện để thành đạt trong nghề.
                  -  Chuẩn bị hôm sau học.

                                                                                                              
Chủ đề hoạt động tháng 10
Bài 2                                                                                                     
NHỮNG ĐIỀU KIỆN ĐỂ THÀNH ĐẠT TRONG NGHỀ.
I. MỤC TIÊU GIÁO DỤC:  
         -Hs thấy được những yếu tố cần thiết để con người thành đạt trong nghề.      
         - Học sinh thấy được những con đường học tiếp để đạt dược những ước mơ của mình  ở địa phương mình.
II. CÁCH THỨC TỔ CHỨC GIÁO DỤC
          -  Thảo luận và xây dựng nội dung bài học.  
          -  Lớp trưởng chịu trách nhiệm soạn nội dung cho lớp thảo luận.
          -  Giáo viên hướng dẫn nhận xét giờ thảo lụân của học sinh.  
III. NỘI DUNG CƠ BẢN
Hoạt động 1: ( 15 phút)   Một số đặc điểm của lao động nghề nghiệp hiện nay.
GV: Cho học sinh thảo luận mục 1- nhận xét đưa ra nội dung.                                 
 -   Khối lượng tri thức tăng lên nhanh chóng là điều kiện để mang lại thành tựu kinh tế hiện đại, tri thức trở thành nguồn của cải lớn.
-    Sản phẩm mới xuất hiện nhanh hơn - làm chủ tri thức,làm chủ công nghệ mới là điều kiện hết sức cơ bản để thành đạt trong nghề. Muốn vậy phải thực hiện cho được khẩu hiệu “Giáo dục thường xuyên, đào tạo liên tục, học tập suốt đời”.
-    Sản phẩm tồn tại trên thị trường người sản xuất phải có đầy đủ năng lực, làm chủ công nghệ, thay thế cái cũ bằng cái mới.
-   Đòi hỏi người lao động tri thức kĩ năng và tay nghề chuyên môn, kĩ năng sử dụng máy tính.
Hoạt động 2  (45 phút) Những điều kiện cơ bản để đạt được ước mơ thành đạt trong nghề.
GV: Theo em có những điều kiện nào để giúp con người đạt ước mơ thành đạt trong nghề?
HS: Thảo luận - trả lời
       a. Những biểu hiện cụ thể của sự thành đạt trong nghề.
GV: Theo em có những biểu hiện nào thể hiện của sự thành đạt trong nghề?
HS: Thảo luận trả lời - giáo viên nhận xét.
             + Có năng suất lao động cao.
             + Có nhiều sáng kiến kinh nghiệm, nhiều sáng chế.       
             + Thăng tiến trong nghề.
             + Uy tín đối với người xung quanh - được nhà nước tặng giải thưởng.
       b. Điều kiện cơ bản để thành đạt trong nghề.
- Phải có kế hoạch học tập tu dưỡng thường xuyên.
- Phải có lòng yêu nghề và hứng thú với công việc trong nghề.
Nghề còn là trách nhiệm với con người là nghĩa vụ của bất cứ công dân nào nên phải có đạo đức và lương tâm nghề nghiệp.
    GV: Vậy thể hiện ở những việc làm cụ thể như thế nào?
    HS: Thảo luận trả lời
- Không làm hàng kém chất lượng và hàng giả.
- Không bớt xén giờ lao động, bớt xén nguyên vật liệu.
- Không lãng phí thời gian, tiền của.
- Không vi phạm nội quy lao động.
Hoạt động 3  ( 15 phút) Những con đường học tập để đạt được ước mơ của mình
GV: Hiện nay người lao động có những con đương học tập gì?
HS: Suy nghĩ trả lời - GV nhận xét bổ sung đưa ra các ý sau :
-   Học tiếp ở các trường lớp đào tạo chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao tay nghề.
-   Nhiều lao động có thể theo học tại các trung tâm học tập công đồng, các trung tâm giáo dục thường xuyên, các lớp chuyên tu.
-   Người lao động có thể tự học bằng cách đặt ra các kế hoạch tham gia sinh hoạt taị các câu lạc bộ, các nhà văn hoá…
IV. ĐÁNH  GIÁ  LẠI  BÀI  HỌC
GV : Bài học giúp cho em hiểu biết gì?
- Cho học sinh tóm tắt lại 3 nội dung của bài học
GV:  Nhận xét tinh thần chung của lớp - từng cá nhân cho điểm hoặc nhắc nhở động viên.
* Dặn dò :  -  Lớp trưởng nghiên cứu bài 3 - Tìm hiểu hệ thống trường trung cấp chuyên nghiệp và đào tạo nghề của trung ương và địa phương.
                   -  Chuẩn bị nội dung hôm sau học.
 
 
 
Chủ đề hoạt động tháng 11
Bài 3                TÌM HIỂU HỆ THỐNG CÁC TRƯỜNG TCCN, CĐ, ĐH
VÀ ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG.
I. MỤC TIÊU GIÁO DỤC:
- Hs thấy được sự phát triển của hệ thống các trường TCCN và đào tạo nghề ở nước ta.
- Học sinh thấy được những thông tin cơ bản về hệ thống các trường, hình thức đào tạo của các trường ở TW và địa phương.
II. CÁCH THỨC TỔ CHỨC GIÁO DỤC
-  Thảo luận và xây dựng nội dung bài học. 
-  Lớp trưởng chịu trách nhiệm soạn nội dung cho lớp thảo luận.
-  Giáo viên hướng dẫn nhận xét giờ thảo lụân của học sinh. 
A. Trọng tâm bài học.
Gv đi sâu vào vào hệ thống các trường TCCN và ĐTN , sự khác nhau loại trường này.
B. Chuẩn bị bài học
1.   Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, có điều kiện thì đến tìm hiểu tại một trường, khai thác các thông tin từ mạng Internet.
2.   Học sinh: Giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu cơ cấu ngành, nghề mà anh chị hoặc người thân đang học hoặc đã học, dự định của học sinh sẽ thi vào trường nào?
III. NỘI DUNG CƠ BẢN
Hoạt động 1: ( 15 phút)   Hệ thống các trường trung cấp chuyên nghiệp (TCCN)
1. Sơ lược về sự phát triển các trường TCCN ở nước ta.
GV chuẩn bị biểu đồ như sách giáo viên và cho học sinh trình bày, nhận xét về sự phát triển của hệ thống các trường TCCN nước ta.
2. Hệ thống các trường trung cấp chuyên nghiệp.
a. Tầm quan trọng và nhiệm vụ của trường TCCN.
Gv đặt vấn đề: Trường TCCN có tầm quan trọng và nhiệm vụ như thế nào?
- Nhiệm vụ: Đào tạo những cán bộ có trình độ trung cấp, kỹ thuật kinh tế, văn hoá nghệ thuật, thể thao… Hướng dẫn công nhân thực hiện theo quy trình công nghệ hoặc thực hiện từng phần, có vai trò quan trọng.
b. Các loại hình trường TCCN.
Gv đặt vấn đề: Trường TCCN có các loại hình nào?
Có 407 cơ sở đào tạo TCCN với 361 trường và 121 hệ trong các trường ĐHCĐ
-  Theo cấp quản lý: Có trường TCCN của địa phương và của trung ương.
-  Theo sở hữu: Có trường công lập, dân lập, bán công , tư thục.
-  Hiện nay các thành phố có nhiều trường TCCN nhất là: Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh.
-  Theo ngành thì có các khối sau:
Gv nêu vấn đề để HS thảo luận: Theo ngành thì có các khôi trường nào? Kể tên?
-  Khối trường công nghiệp – Khối trường xây dựng.
-  Khối trường nông- lâm – ngư nghiệp.
-  Khối trường giao thông- bưu điện.
-  Khối trường kinh tế – dịch vụ.
-  Khói trường văn hóa nghệ thuật.
-  Khối trường sư phạm .
-  Các khôí trường khác.
c. Hình thức đào tạo và và điều kiện tuyển sinh
Gv: Theo em hình thức đào tạo các trường TCCN có những hình thức nào?
-  Hình thức: Đa dạng, mềm dẻo, liên thông với các bậc ĐH-CĐ.
-  Có hai hình thức đào tạo là chính quy và và tại chức:
+ Hình thức đào tạo chính quy: Tập trung tại trường ít nhất 2 năm
                                                         Thời gian đào tạo là 2 đén 3 năm.
Môn thi: Toán - Lí, Toán – Hóa, Toán – Sinh, một số trường tuyển theo năng khiếu.
+ Hệ tại chức chuyên tu: Nâng cao nhưng không có điều kiện tập trung tại trường.
Hoạt động 2  (45 phút)  Hệ thống các trường nghề và các cơ sở đào tạo nghề
1. Sơ lược về sự phát triển của hệ thống đào tạo nghề của trung ương và địa phương.
GV chuẩn bị biểu đồ cột tương tự như hoạt động 1 để cho học sinh nhận xét rút ra sự phát triển của hệ thống đào tạo nghề của nước ta.
2. Tầm quan trọng và nhiệm vụ của trường dạy nghề và các cơ sở đào tạo nghề.
Các trường đào tạo nghề và các cơ sở đào tạo nghề có hai nhiệm vụ cơ bản:
-      Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ công nhân và nhân viên kỹ thuật nghiệp vụ lãnh nghề.
-      Phổ cập nghề cho thanh niên.
b. Các hình thức đào tạo nghề.
GV: Có các hình thức đào tạo nghề như thế nào? Kể tên?
Gv cho học sinh làm việc tương tự hoạt động 1.
c. Hình thức đào tạo và điều kiện tuyển sinh.
-       Hình thức đào tạo:
+ Hệ đào tạo dài hạn vàn ngắn hạn, đảm bảo tính mềm dẻo, đa dạng, mềm dẻo, liên thông với các bậc ĐH-CĐ.
Gv nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận: Thế nào là đạo tạo ngắn hạn, dài hạn?
-  Hệ dài hạn: Chính quy tập trung từ 1 đến 3 năm, nhìn chung không phải thi.
-  Hệ đào tạo ngắn hạn: Theo nhu cầu người học.
-  Điều kiện cụ thể là: Mọi công dân Việt Nam không phân bịêt lứa tuổi, giới tính, trình độ đáp ứng nhu cầu nghề nghiệp của công nhân.
Hoạt động 3:  Gv tổ chức chức cho học sinh thảo luận về sự khác biệt và sự giống nhau giữa hai hệ thống đào tạo trên.
IV. ĐÁNH  GIÁ  LẠI  BÀI  HỌC
Chuẩn bị nội dung hoạt động tháng 12: Tìm hiểu hệ thống các trường Đại học và cao đảng trong cả nước.
Gv yêu cầu hs chuẩn bị khai thác các thông tin trên mạng, tham khảo thêm cuốn những điều cần biết về tuyển sinh ĐHCĐ.
 
 
 
Chủ đề hoạt động tháng 12
Bài 4                 TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG
I. MỤC TIÊU GIÁO DỤC:
- Học sinh thấy được sự phát triển của hệ thống đào tạo đại học và cao đẳng.
- Nắm được thông tin cơ bản về hệ thống trường ,hình thức đào tạo ĐH và CĐ.
- Có thái độ đúng đắn khi chọn ngành.
II. CÁCH THỨC TỔ CHỨC GIÁO DỤC
-  Thảo luận và xây dựng nội dung bài học. 
-  Lớp trưởng chịu trách nhiệm soạn nội dung cho lớp thảo luận.
-  Giáo viên hướng dẫn nhận xét giờ thảo lụân của học sinh.
III. NỘI DUNG CƠ BẢN
Phân tích  hệ thống đào tạo ĐH, CĐ các loại hình trường , hình thức đào tạo, điều kiện tuyển sinh, thời gian đào tạo.
1. Sơ lược về  sự phát triển hệ thống trường đại học và cao đẳng(Hoạt dộng 1- 15 phút)
Sau cách mạng tháng tám 1945 đặc biệt trong những năm gần đây hệ thống trường CĐ và ĐH phát triển chưa từng thấy.
2. Hệ thống trường ĐH và CĐ ( Hoạt động 2- 65 phút)
GV: Em  hãy nêu hệ thống trường ĐH và CĐ có tầm quan trọng như thế nào?
a/ Tầm quan trọng và nhiệm vụ của trường ĐH và CĐ.
Trường ĐH và CĐ có tầm quan trọng vô cùng to lớn.
 GV: Trương ĐH và CĐ có nhiệm vụ như thế nào?
- Nhiệm vụ:
    Trường ĐH:  Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuật, nghiệp vụ, đội ngũ cán bộ quản lí có trình độ ĐH và trên ĐH  có lí tưởng có quyết tâm vươn lên những đỉnh cao của văn hoá, khoa học và công nghệ , có năng lực nghiên cứu khoa học giải quyết vấn đề thực tiễn do c/s đề ra thuộc phạm vi nghề nghiệp của mình.
    Trường CĐ:  Đào tạo bồi dưỡng cán bộ có trình độ CĐ về kĩ thuật, nghiệp vụ kinh tế, văn hoá…
        Ngoài ra có  nhiệm vụ nghiên cứu khoa học gắn khoa học với sản xuất kinh doanh, phát triển khoa học và công nghệ.
GV: Theo em có những loại hình nào của trường ĐH và CĐ?
b. Các loại  hình của trường ĐH và CĐ
- Theo hình thức sở hữu đầu tư chính thì có các loại trường: Công lập, bán công, dân lập
     Năm học 2002-2003 có 202 trường ĐH và CĐ : trong đó có 81 ĐH,121 CĐ
                    + Công lập: 179 ĐH, CĐ
                    + Bán công: 6 ĐH,CĐ
                    + Dân lập: 17 ĐH, CĐ
- Theo lĩnh vực và nghành xếp theo 4 loại hình:
* Đại học đa lĩnh vực có 2 ĐH quốc gia 3 ĐH  khu vực.
* Đại học đa nghành cùng một hoặc hai lĩnh vực.
* Đại học mở: + Viện đại học mở Hà Nội
                        + Đại học mở bán công T. P Hồ Chí Minh
* Các trường CĐ thành lập theo nghành.
- Các khối trương trong danh mục ĐH,CĐ.
                       + Khối kinh tế pháp lí.                      
                       + Khối công nghiệp.
                       + Khối  Nông- Lâm - Ngư nghiệp.
                       + Khối khoa học cơ bản.
                       + Khối Y tế -  Thể dục thể thao.
                        + Khối văn hoá nghệ thuật.
                        + Khối ĐH sư phạm- CĐ sư phạm- CĐ sư phạm địa phương.
 GV: Hãy nêu hình thức đào tạo và điều kiện tuyển sinh như thế nào?
c. Hình thức đào tạo và điều kiện tuyển sinh.
- Hình thức:   Đảm bảo tính hoàn chỉnh mềm dẻo, linh hoạt liên tục tạo đ/k thuận lợi cho các bậc học thấp có thể theo học ĐH và CĐ, thời gian đào tạo liên thong từ 1.5- 2 năm.
GV: Đối tượng tuyển sinh là những ai?
- Đối tượng những học sinh đã tốt nghiệp  các trường dạy nghề chính quy có nhu cầu học tập nâng cao. Có bằng tốt nghiệp hoặc tương đương mới được thi ĐH CĐ.
- Có hai hình thức đào tạo cơ bản : Đào tạo chính quy và đào tạo chuyên tu tại chức.
- Hình thức đào tạo chính quy:Đào tạo tập trung tại trường.
GV: Điều kiện tuyển sinh của đào tạo chính quy là như thế nào?
-  Điều kiện tuyển sinh: Là những học sinh phổ thông, cán bộ, nhân viên..có bằng tốt nghiệp THPT ,TCCN hoặc tương đương tuổi từ 18-32 đủ sức khoẻ.
GV: Có mấy khối thi cơ bản vơi những môn nào ?
Có 4 khối thi: Khối A: Toán-Lí-  Hoá.
                        Khối B: Toán- Hoá – Sinh.
                        Khối C: Văn- Sử- Địa.
                        Khối D: Văn- Toán- Ngoại ngữ.
- Thời gian đào tạo: CĐ- 3 năm.
         ĐH- từ 4-5 năm tuỳ theo nghành học, phổ biến là 4 năm, riêng Đh Y khoa  6 năm
- Hình thức đào tạo chuyên tu: Đáp ứng nhu cầu của đông đảo cán bộ, cong nhân, nhân viên không có điều kiện rời nơi làm việc.
- Điều kiện tuyển sinh: Cán bộ CN, NV có trình độ chuyên môn sơ cấp trung cấp có bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
3. Một số diểm lưu ý khi chọn nghành, chọn trường ĐH và CĐ(Hoạt động 3 – 45’)
GV: Cho học sinh đọc và vận dụng từ thực tiễn đã thấy cho biết những điều cần chú ý khi chọn nghành, trường?
- Trình độ học lực.
- Vấn đề thể lực.
-  Bản thân phải có hứng thú và khả năng phù hợp với ngành học.
-  Nhu cầu nhân lực của ngành nghề.
-  Điều kiện kinh tế gia đình GV:
   GV: Tố chức cho học sinh phát biểu: Em chọn ngành gì? Trường nào? Vì sao?
IV. ĐÁNH  GIÁ  LẠI  BÀI  HỌC
GV: Tổ chức cho học sinh tổng kết những vấn đề cơ bản nhấn mạnh những trọng tâm.
- Nắm được thông tin cơ bản về hệ thống trường, hình thức đào tạo ĐH và CĐ.

Bài 5                                                                                                
THANH NIÊN LẬP THÂN LẬP NGHIỆP
I/ Mục tiêu của bài học
- Học sinh thấy được những điều kiện lập thân lập nghiệp của thanh niên trong giai đoạn hiện nay.
- Biết tôn trọng những người lao độngj làm việc hết mình trong bất cứ vị trí nào của đời sống xã hội.
III. NỘI DUNG CƠ BẢN
                                             1. Vấn đề cốt lõi của lập thân là lập chí
   GV: cho học sinh đọc phân 1 ở SGk- để thấy được da số người lập thân thành công là phải lập chí.
    Vì sao nói vấn đề cốt lõi của lập thân là lập chí? Cho ví dụ cụ thể?
                  Việt Nam: Có Nguyễn Đình Chiểu nhà thơ mù vươn lên, đứng lên cùng nhân dân chống lại sự mua chuộc của kẻ thù, Hàn Mặc Tử- bệnh phong mà vẫn trở thành nhà thơ lớn trong phong trào thơ mới.
                  AnhxTanh
Vậy họ thành công nhờ có ý chí kiên cường khát vọng tự khẳng định mình và vượt lên chính mình sức mạnh nội tâm và sự nghiêm khắc với chính mình đưa họ đến thành công.
   Đối với các em học sinh phải có ý thức lập thân ngay khi ngồi trên ghế nhà trường.
    Cho học sinh biết tấm gương của Kim Hạnh.
                                         
 2. Khâu then chốt của lập chí là tập trung sức lực vào học tập và tu dưỡng
                              ( Hoạt động 2- 65 phút)
GV: Em sẽ là gì để học tập và tu dưỡng? Muốn tiếp thu trí thức em phải làm gì?
   a/ Tiếp thu trí thức:
 Thế kỉ XXI là thế kỉ của sự bùng nổ thông tin là thứ của cải vô hình . Vậy muốn tiếp thu thanh niên phải làm gì?
- Luôn phải phân tích và giai quyết vấn đề, dựa vào năng lực tư duy và phán đoán  chọn tri thức.
- Sàng lọc phân tích.
- Tiếp thu thông tin hữu hiệu.
b. Tu dưỡng đạo đức:
GV: Thế nào là tu dưỡng đạo đức ? Vì sao con người phải tu dưỡng đạo đức? Tác dụng của tu dưỡng đạo đức?
 Phẩm chất đạo đức quyết định thành tích của con gười, phải có nguyên tắc đạo đức có thế mới tạo nên thành công.
   Phải có nhân cách cao thượng phẩm chất đạo đức,con người có nhân cách cao thượng được người đời tôn kính.
 Nhà văn Pháp viết: nếu bạn hỏi tôi sinh ra trên đời này để làm gì? Tôi xin trả lời: Tôi cần sống có thanh, có sắc trên thế giới này.
           3. Mười phẩm  chất chính trên bước đường lập nghiệp:                                                          (Hoạt động 3 -45 phút)
GV: Cho học sinh đọc và vận dụng từ thực tiễn đã thấy cho biết:  Mười phẩm  chất chính trên bước đường lập nghiệp là gì?
     Lập nghiệp suy cho cùng là quá trình tự thể nghiệm mình, là tìm kiếm phương pháp thoát khỏi đói nghèo,giúp con người xây dựng nhân cách hoàn thiện.
           + Có lí tưởng sống tích cực cầu tiến.
           + Có tâm hồn lành mạnh.
   +Có tinh thần vượt khó, dám mạo hiểm, không sợ rủi ro.
   +Luôn hi vọng vào thành tựu tương lai.
   +Quan hệ tốt với mọi người.
   +Có niềm tin và biết vận dụng niềm tin.
   +Sẵn sàng  chia sẻ kinh nghiệm của mình với người khác.
   +Làm việc say sưa quên mình.
   +Có lòng khoan dung độ lượng.
   +Tinh thần kỉ luật tự giác cao.
       Khuyến khích mọi người làm giàu chính đáng.                             
   GV: Tố chức cho học sinh phát biểu: Em đã làm được gì trên số mười phẩm chất trên? Em sẽ làm gì cho mình để tự hoàn thiện nhân cách?
III/ Nội dung cơ bản của bài học
     Học sinh nhận thức rõ được hướng đi trên bước đường học tập và hoạt động nghề nghiệp trong tương lai.
IV/ Nhận xét chung của bài học:
GV: Tổ chức cho học sinh tổng kết những vấn đề cơ bản nhấn mạnh những trọng tâm
Soạn chủ đề tháng 2- Tư vấn chọn nghề trong quá trình hướng nghiệp
 
 
 
Bài 6                                                                                                
TƯ VẤN CHỌN NGHỀ TRONG QUÁ TRÌNH HƯỚNG NGHIỆP
I/ Mục tiêu của bài học
- Học sinh thấy được nghề phù hợp với năng lực bản thân và nhu cầu xã hội.
- Có thái độ đúng khi chọn nghề- không chọn nghề theo cảm tính theo dư luận xã hội hoặc ý kiến của người khác.
II/ Nội dung cơ bản của bài học
                                             1. Khái niệm tư vấn chọn nghề.
   GV: cho học sinh đọc phân 1 ở SGk- Thế nào là tư vấn chọn nghề?
   HS bám vào SGk  trả lời:
 Gồm 3 khâu gắn bó chặt chẽ với nhau: là định hướng nghề,tư vấn chọn nghề và tuyển chọn nghề.
- Định hướng nghề: xác định những nghề mà học sinh có tham gia,có thể lựa chọn phù hợp với sự hứng thú của mình.
- Tuyển chọn nghề:
Muốn tuyển chọn phải có sự hiểu biết nhất định.
- Tư vấn chọn nghề: là khâu trung gian giữa hai khâu tuyển chọn nghề và định hướng.
2. Bản mô tả nghề.
                              ( Hoạt động 2- 65 phút)
GV:Hãy đọc bản mô tả nghề ,gồm có những nội dung nào?
 
a. Tên nghề và những chuyên môn thường gặp trong nghề.
b.Nội dung và tính chất lao động của nghề.
c. Những điều kiện cần thiết để tham gia lao động trong nghề.
   -Trình độ học vấn trước khi học nghề.
   -Những trình độ khác nhau.
   -Những kĩ năng kĩ xảo học tập và lao động.
d. Chống chỉ định y học.
e.Những điều kiện đảm bảo cho người lao động loàm việc trong nghề.
   -Tiền lương tối thiểu tháng lương trong nghề.
   - Chế độ bồi dưỡng độc hại.
   - Những phúc lợi mà người lao động được hưởng.
g. Những nơi có thể theo học nghề.
h. Những nơi có thể làm việc sau khi học nghề.
           3. Những dấu hiệu cơ bản của nghề.
                                                        Hoạt động 3 -45 phút)
GV: Cho học sinh đọc và vận dụng từ thực tiễn đã thấy cho biết:  Hãy nêu những dấu hiệu cơ bản của nghề?
   Đối tượng lao động.
   Mục đích lao động.
   Công cụ lao động.
   Điều kiện lao động.
GV: hướng dẫn học sinh tìm hiểu từng phần cụ thể.
4.Xác định nghề nghiệp cần chọn theo đối tượng lao động
GV: trình bày bảng và hướng dẫn học sinh tìm hiểu qua bảng ở SGK.
5.Đo một só phẩm chất tâm lí theo yêu cầu cuỉa các nghề
6. Sử dụng thiết bị dụng cụ
7. Lập hồ sơ học sinh
- Lí lịch.
- Về gia đình.
- Về học sinh.
- Học vấn sở thích.
-Nghề định chọn.
8.Quy trình tư vấn chọn nghề
1  Nghiên cứu hồ sơ học sinh.
2. Nghiên cứu những hoạ đồ nghề.
3.Tiến hành những phép đo.
4. Đưa ra lời khuyên.
II/ Nội dung cơ bản của bài học
     Học sinh nhận thức rõ được hướng đi trên bước đường học tập và hoạt động nghề nghiệp trong tương lai.
IV/ Nhận xét chung của bài học:
GV: Tổ chức cho học sinh tổng kết những vấn đề cơ bản nhấn mạnh những trọng tâm.
Soạn chủ đề tháng 3- Hướng dẫn học sinh chọn nghề và làm hồ sơ tuyển sinh
 
 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

 

Văn bản mới

Giới thiệu

Giới thiệu về Trường THPT Lộc Hiệp

Ngày 29 tháng 9 năm 2011, UBND Tỉnh Bình Phước đã ra Quyết định Thành lập Trường Trung học phổ thông Lộc Hiệp. Sáng ngày 29/11/2011 Trường PT cấp 2-3 Lộc Hiệp rực rỡ cờ và hoa, đón chào sự kiện có ý nghĩa quan trọng đối với trường. Đó là sự kiện thành lập Trường Trung học phổ thông Lộc Hiệp và...