18:56 ICT Thứ sáu, 24/10/2014

Menu

Liên kết website

Dạy học tích cực
Bộ GD-ĐT
Kỹ năng tự vệ
Thư viện đề
Sở GD-ĐT

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 4

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 3


Hôm nayHôm nay : 836

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 48241

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1254859

Trang nhất » Tin Tức » Nhà trường

Báo cáo tổng kết năm học 2011-2012

Thứ sáu - 25/05/2012 11:34
Sở GD&ĐT Bình Phước             CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM
Trường THPT Lộc Hiệp                      Độc lập-Tự do-Hạnh phúc.
               --------------                                             ------o0o-------
Số :          /BCTK-THPTLH.                  
 
                                                     Lộc Hiệp, ngày 24 tháng 05 năm 2012.
 
 
BÁO CÁO TỔNG KẾT
NĂM HỌC 2011-2012.
         
                        Kính gửi : - Văn phòng Sở GD&ĐT.
                                            
               - Căn cứ vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của trường;
               - Căn cứ vào kết quả hoạt động của trường  trong năm học 2011-2012;
 
                        Trường THPT Lộc Hiệp báo cáo tổng kết năm học 2011-2012 như sau :
 
            I/ SỰ PHÁT TRIỂN VỀ SỐ LƯỢNG :
 
                        * Giáo dục phổ thông
                         Tình hình phát triển số lượng :
 
Lớp
Số
Lớp
 
Tổng
Số
Trong
Đó
Tăng giảm so với đầu năm
SốHS Nữ DT Nữ K.tật Đoàn SL + % Sl - %
10 7 238 104 27 11   91     33 12.2
11 6 204 99 26 16   126     13 6.0
12 4 161 85 15 3 1 161     3 1.8
+ 17 603 288 68 30 1 378     49 7.5
 
                        - Tỉ lệ học sinh vào lớp 10 : TS 269/269, so với chỉ tiêu kế hoạch đạt 100%.
                        - Tỉ lệ bỏ học : 1,68 %.
                        Nhận định :
            + Số lớp/học sinh ổn định so với năm học trước.
            + Tình hình bỏ học : So với năm học trước, tỉ lệ bỏ học giảm 2,02% (Tỉ lệ HS bỏ học năm học 2010-2011 là 3,7%). Nguyên nhân bỏ học chủ yếu là do học sinh học yếu không theo kịp chương trình, gia đình chưa thật quan tâm đến việc học tập của con cái, một phần do đời sống kinh tế còn khó khăn, một số em bỏ học tự kiếm việc làm.
                                   
            II/ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC :
                                   
* Giáo dục trung học phổ thông :
 
                        + Nhận định khái quát về chất lượng, hiệu quả giảng dạy, học tập, các hoạt động giáo dục toàn diện trong trường :
                          Về cơ bản, giáo viên đã hoàn thành kế hoạch giảng dạy trong năm học. Thực hiện khá tốt nề nếp chuyên môn, từng bước nâng cao chất lượng dạy và học. Nhà trường đã thường xuyên triển khai các văn bản liên quan đến chuyên môn, các chuyên đề, đôn đốc, kiểm tra việc giảng dạy của giáo viên và việc học tập của học sinh. Sinh hoạt chuyên môn thường xuyên. Công tác tự kiểm tra được thực hiện đúng kế hoạch. Giáo viên bám lớp, bám trường, có nhiều cố gắng trong giảng dạy, tích cực thực hiện sự chỉ đạo của Bộ và của Sở GD&ĐT về việc giảng dạy theo chuẩn kiến thức- kỹ năng, thực hiện nội dung dạy học theo hướng dẫn giảm tải của Bộ GD&ĐT. Tuy nhiên do trường còn thiếu phòng học để phụ đạo học sinh yếu kém nên tỉ lệ học sinh yếu, kém còn nhiều.
                        + Đánh giá về tư tưởng, đạo đức của học sinh , việc ngăn chặn và đẩy lùi các tệ nạn xã hội, hiện tượng tiêu cực thâm nhập vào nhà trường :
                          Đổi mới phương thức giáo dục đạo đức, giáo dục ngoài giờ lên lớp, chú trọng giáo dục giá trị, giáo dục kĩ năng sống cho học sinh. So với đầu năm học, đạo đức tác phong của học sinh đã có nhiều tiến bộ. Tỉ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm tốt, khá đạt 92,5%. Nhiều học sinh có ý thức tốt trong học tập và sinh hoạt. Thông qua các buổi chào cờ đầu tuần, thông qua việc tổ chức các ngày lễ lớn trong năm, thông qua các buổi sinh hoạt, hoạt động ngoài giờ lên lớp do Đoàn Thanh niên tổ chức, các em đã được giáo dục truyền thống cách mạng, biết giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc, truyền thống tôn sư trọng đạo, truyền thống tương thân tương trợ, lòng nhân ái. Các em được cung cấp những hiểu biết cơ bản về hiến pháp và pháp luật, tìm hiểu một số chuyên đề như giáo dục giới tính, phòng chống HIV/AIDS, về ATGT, phòng chống dịch bệnh, phòng cháy, chữa cháy, phòng chống tội phạm ...
            ĐVTN giáo viên  và học sinh đã tham gia 2 đợt hiến máu nhân đạo 28/20    chỉ tiêu giao, đạt 140 % chỉ tiêu, hơn 260 học sinh khối 10 đã tham gia mít tinh tuần hành ATGT và phòng chống ma túy với 10 băng rôn tuyên truyền. Nhân dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, các chi đoàn đăng ký các tiết học tốt để hưởng ứng phong trào thi đua chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11. Tham gia giải bóng chuyền do Công đoàn ngành tổ chức. Giao lưu bóng đá với Trung tâm Viễn Thông Lộc Ninh và Ngân hàng Lộc Hiệp, tổ chức giải cầu lông nữ, làm báo tường 20/11. Nhân ngày 22/12, Chi đoàn giáo viên tham gia giao lưu với Đại đội C31 Lộc An. Tham gia giải bóng đá học sinh THPT do Huyện đoàn tổ chức nhân ngày HSSV 9/1. Tham gia thi đấu giao hữu cầu lông nữ nhân ngày 8/3, tham gia Hội trại 26/3, thi tìm hiểu lịch sử huyện Lộc Ninh nhân kỷ niệm 40 năm ngày giải phóng Lộc Ninh. Tích cực tham gia phong trào tương thân, tương ái. Mua vé số ủng hộ nạn nhân chất độc màu da cam 1.200 vé (12.000.000 đồng). Ủng hộ quỹ nhân đạo 1 ngày lương/ CBGVNV.
Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Hai không”, và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Đi đôi với giáo dục, động viên, nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường như Công đoàn, Đoàn TN, Hội Chữ thập đỏ, ban đại diện CMHS và vận động các lực lượng xã hội ở địa phương tham gia quản lý học sinh. Đội cờ đỏ luôn theo dõi thi đua giữa các lớp, nêu gương kịp thời những tập thể và cá nhân phấn đấu rèn luyện tốt, phê bình và xử lý nghiêm khắc với các hiện tượng vi phạm của học sinh. Thông qua các môn học khoa học xã hội và nhân văn, giáo viên bộ môn đã có ý thức trong việc giáo dục học sinh, nhất là bồi dưỡng đạo đức, giáo dục nhân cách cho học sinh.
           
                        + Đánh giá công tác giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng, giảng dạy lồng ghép an toàn giao thông, giáo dục dân số, HIV/AIDS, phòng cháy chữa cháy, hoạt động Đoàn, Ban đại diện CMHS, Chữ thập đỏ, Công đoàn.
            Công tác giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng: Giảng dạy thể dục chính khóa và GDQP cho học sinh. Tổ chức các hoạt động TDTT, tuyển chọn học sinh có năng khiếu tập luyện để tham gia HKPĐ cấp tỉnh.
            Chú trọng việc lồng ghép và tích hợp giáo dục hướng nghiệp, giáo dục dân số, giáo dục giới tính, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, phòng chống HIV/AIDS, phòng chống dịch bệnh.
            Đẩy mạnh phong trào thi đua giữa các tập thể lớp. Tổ chức phòng trào thi đua theo từng chủ điểm.
            Ban đại diện CMHS đã cùng nhà trường phối hợp hoạt động nhằm giáo dục đạo đức  và nâng cao chất lượng  học tập của học sinh.
            Công tác chữ thập đỏ đi vào nề nếp. Xây dựng tủ thuốc sơ cứu. Hội viên đóng hội phí đầy đủ.
            Công đoàn thực hiện Nghị quyết Đại hội Công đoàn nhiệm kỳ 2010 -2012, thực hiện chức năng Công đoàn, theo dõi thi đua trong CBGVNV, động viên Công đoàn viên thực hiện tốt nhiệm vụ năm học. Tổ chức tết trung thu cho con em giáo viên, tổ chức tốt ngày 20/10, kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11. Tích cực tham gia phong trào thi học sinh giỏi. Trường có 1 em học sinh khối 12 đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi lớp 12 vòng tỉnh môn GDCD, 2 học sinh giỏi máy tính Casio lớp 12 vòng tỉnh (1 giải ba, 1 giải KK).
            Trong năm học giáo viên đã tự làm  ĐDDH, có ý thức sử dụng ĐDDH khi lên lớp.
            + Đánh giá công tác giáo dục vệ sinh môi trường, việc xây dựng, sử dụng và giáo dục học sinh về vệ sinh nước sạch :
            Bảo vệ CSVC, xây dựng môi trường “Xanh-sạch-đẹp” đồng thời giáo dục học sinh ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường luôn được nhà trường quan tâm. Sửa chữa hệ thống điện. Vệ sinh lớp học hằng ngày. Vệ sinh khuôn viên trường hàng tháng. Nguồn nước đang sử dụng là giếng khoan tạm đủ cho sinh họat hàng ngày. Trường chưa có nguồn nước phục vụ cho học sinh.
           
                        + Đánh giá việc thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục, không dạy học thuần túy theo kiểu  “Đọc – chép”,  những khó khăn và thuận lợi :
            Tổ chức dạy học phân hóa theo năng lực học sinh, thiết kế bài giảng khoa học, hợp lý, hệ thống câu hỏi phù hợp đối tượng , tập trung vào trọng tâm, tránh nặng nề quá tải. Giáo viên nghiên cứu kỹ Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học của Bộ GD&ĐT để sử dụng hợp lý sách giáo khoa khi giảng bài trên lớp, không yêu cầu học sinh học nhiều, dạy học thuần túy theo lối “đọc – chép”, chú trọng phát huy tính tích cực, hứng thú học tập của học sinh và vai trò chủ đạo của giáo viên trong tổ chức quá trình dạy học, chú trọng tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân và theo nhóm một cách hợp lý; rèn luyện kỹ năng tự học, tạo điều kiện cho học sinh tự nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo.
Dạy đủ số môn theo quy định của Bộ. Thực hiện đúng, đủ theo phân phối chương trình 37 tuần thực học, học kỳ I 19 tuần, học kỳ II 18 tuần. Không có môn dạy trễ so với thời gian. Môn Ngoại ngữ thực hiện theo chương trình hiện hành (không có lớp không học ngoại ngữ).
              Thực hiện nề nếp chuyên môn theo quy định. Giáo viên lên lớp đều có giáo án, lịch báo giảng. Việc chấm chữa bài, cho điểm, đánh giá xếp loại học sinh đúng quy chế. Thao giảng, dự giờ  đúng kế hoạch.
            Số tiết thao giảng trong năm học là 43 tiết, trong đó số tiết xếp loại giỏi là 12, loại khá là 27, TB 4.               
            Số tiết dự giờ: 83 tiết, giỏi 0, khá 80, TB 3.
            Số tiết dự giờ đột xuất là:  10 tiết, xếp loại giỏi 0, loại khá 4, TB 6.
            Số tiết hội giảng: 4 tiết, xếp loại giỏi 1, loại khá 3.
            Có 554 lượt người dự giờ, bình quân dự  13 tiết/người, đạt chỉ tiêu đề ra.
            Sinh hoạt chuyên môn theo định kì, thường xuyên nhắc nhở giáo viên nâng cao trình độ tay nghề, đổi mới phương pháp giảng dạy, chú trọng cả 3 đối tượng học sinh, tích cực phát huy tinh thần tự học, sáng tạo, kỹ năng vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề, hạn chế tình trạng ghi nhớ máy móc, chấm dứt kiểu dạy học “đọc – chép”. Sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng trao đổi, thảo luận về các chủ đề, nội dung giảng dạy, rút kinh nghiệm, tháo gỡ những khó khan vướng mắc gặp phải khi giảng dạy, xây dựng chuyên đề về đổi mới PPGD. Chú trọng nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, viết sáng kiến kinh nghiệm. Đổi mới việc ra đề kiểm tra, thi cử. Giáo viên tích cực ứng dụng CNTT trong giảng dạy.
            Tuy nhiên do đội ngũ giáo viên còn trẻ, kinh nghiệm còn hạn chế, một số bộ môn ít giáo viên nên khó khăn trong việc đi sâu trao đổi kinh nghiệm trong giảng dạy. Chất lượng các tiết thao giảng còn hạn chế.
            Phong trào thi giáo viên giỏi: quy mô tổ chức còn hạn chế, chưa có đội ngũ giáo viên giỏi đáp ứng so với yêu cầu hiện nay.
                        + Đánh giá việc triển khai thực hiện chương trình sách giáo khoa
            Thực hiện phân phối chương trình năm học 2011 – 2012, giáo viên đều có chuẩn kiến thức kỹ năng ở tất cả các bộ môn, thực hiện việc dạy và học sách giáo khoa hiện hành. Các lớp khối 10, 11, 12 đều học theo chương trình chuẩn, không có môn nâng cao, nhà trường tạo điều kiện cho giáo viên soạn giáo án phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường.
            Dạy đủ các môn theo quy định của Bộ GD&ĐT, kể cả Tin học và Ngoại ngữ. Dạy nghề theo chương trình 105 tiết theo quy định. Thực hiện nội dung giáo dục địa phương trong các môn học, tích hợp giáo dục môi trường, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các môn học. Thực hiện chương trình giáo dục hướng nghiệp, NGLL theo quy định, thực hiện các chủ đề tự chọn theo hướng dẫn của Bộ, của Sở.
            Thực hiện dạy học tự chọn bám sát để củng cố kiến thức cho học sinh.
            Thực hiện việc dạy học Tin học cho 17 lớp bậc THPT theo chương trình hiện hành.
            Tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho cả 3 khối lớp: 10, 11 và 12.
            Thực hiện các chủ đề quy định cho mỗi tháng với thời lượng 2 tiết/tháng đối với hoạt động NGLL.
            Tiếp tục thực hiện chủ đề “Năm học tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”, nhà trường tăng cường công tác chỉ đạo, quản lý các tổ chuyên môn, duy trì các biện pháp: xây dựng kế hoạch phù hợp, thực hiện quy tốt quy chế chuyên môn, ký duyệt giáo án hàng tuần, kiểm tra sổ báo giảng, sổ đầu bài, dự giờ, thăm lớp, đánh giá rút kinh nghiệm giờ dạy, chú trọng tư vấn, thúc đẩy. Cải tiến nội dung họp tổ chuyên môn. Đổi mới cách ra đề kiểm tra, thi cử.
           
            Kết quả giáo dục 2 mặt của học sinh:
                        Kết quả học tập:
Khối Giỏi % Khá  % TB  % Yếu  % Kém  % Cộng
10 3 1,2 38 16,0 122 51,3 73 30,7 2 0,8 238
11 5 2,5 56 27,5 112 54,9 31 15,1     204
12 1 0,6 51 31,7 92 57,1 17 10,6     161
TC 9 1,5 145 24,0 326 54,1 121 20,1 2 0,3 603
           
Kết quả hạnh kiểm :
Khối Tốt % Khá % TB % Yếu %     Cộng
10 116 48,7 98 41,2 17 7,2 7 2,9     238
11 132 64,7 51 25,0 16 7,8 5 2,5     204
12 135 83,9 25 15,5 1 0,6         161
TC 383 63,5 174 28,9 34 5,6 12 2,0     603
           
            + Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia:
            Thực hiện theo hướng quy hoạch: Trường PT cấp 2-3 Lộc Hiệp mới tách thành trường THCS Lộc Hiệp và trường THPT Lộc Hiệp. Đối với trường THPT Lộc Hiệp, trước mắt tập trung từng bước xây dựng CSVC, đội ngũ, tạo điều kiện cơ bản để xây dựng trường chuẩn sau này.
 
                         III/ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG :
                       
                        + Nhận định chung về tình hình đội ngũ: cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên về số lượng và chất lượng, công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý  :
                        - CBQL : 02 (01 Hiệu trưởng, 01 Phó Hiệu trưởng), thiếu 01.
                        Có năng lực quản lý, làm việc có kế hoạch, có biện pháp cụ thể, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, được GV-CNV  tín nhiệm.
                - Giáo viên : 41, tăng 7 so với năm học trước (không thiếu GV). Việc trao đổi học tập lẫn nhau trong chuyên môn còn những khó khăn nhất định, nhất là việc trao đổi phương pháp. Đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình song kinh nghiệm giảng dạy chưa nhiều. Qua dự giờ, thăm lớp giáo viên đã trao đổi kinh nghiệm, nhất là trao đổi về phương pháp giảng dạy, chú trọng đến 3 đối tượng học sinh, chấm dứt kiểu dạy học “đọc – chép”. Giáo viên đã có ý thức sử dụng đồ dùng dạy học khi lên lớp, nhất là việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy.
                       
            + Biện pháp giải quyết tình hình thừa, thiếu giáo viên : GV không thiếu.
            +Đánh giá chung về tình hình CSVC trường, lớp, thừa thiếu phòng học, việc sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân.
            Phòng học 10 phòng (17 lớp). Khối 12,11 học buổi sáng, khối 10 học buổi chiều. Thiếu phòng học phụ đạo, phòng bộ môn.
            Phòng làm việc: 3 phòng (tạm thời)
            Nhà công vụ: mới được xây dựng. Công đoàn ngành GD&ĐT TP Hồ Chí Minh hỗ trợ 200.000.000 đồng. Vận động XHH 70.000.000 đồng.
            Nhà vệ sinh: 05.
            Nguồn thu phụ huynh là 200.000 đồng/ năm. Khoản thu học phí không đáng kể. Hầu hết các chế độ tiền lương, các hoạt động đều chi từ ngân sách.
            +Đánh giá chung tình hình SGK, trang thiết bị, đồ dùng dạy học, hiệu quả sử dụng, thao giảng, tự làm ĐDDH.
            -Học sinh có sách giáo khoa: 90%.
            Đồ dùng dạy học tự làm: chất lượng còn hạn chế.
            + Nhận định công tác quản lý thông qua hoạt động thanh kiểm tra, tình hình dạy thêm , học thêm :
            -Dạy phụ đạo cho học sinh khối 12 (có giấy phép do Sở GD&ĐT cấp).
            -Trong năm đã tiến hành thanh kiểm tra chuyên đề về công tác chuyên môn.
            44/44 GV được thanh kiểm tra giáo án, lịch báo giảng, sổ đầu bài, sổ gọi tên, ghi điểm, quy chế đánh giá xếp loại học sinh.
          GVCN được kiểm tra về công tác chủ nhiệm lớp.
            Thanh kiểm tra toàn diện:  8/34 GV (7 giáo viên thử việc). Xếp loại: tốt 1, khá 6, trung bình: 1.
            + Đánh giá việc tăng cường trật tự, kỷ cương, xây dựng nề nếp trường học, môi trường xanh-sạch-đẹp :
            Thông qua kế hoạch hoạt động của nhà trường, kế hoạch chuyên môn, Công đoàn, Đoàn Thanh niên nề nếp dạy và học, trật tự kỷ cương của nhà trường được giữ vững. Trường đã xây dựng được môi trường “Xanh-sạch-đẹp”.
            + Việc quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách, ngoài ngân sách đúng quy định. Công khai trước Hội đồng sư phạm nhà trường. Chế độ chính sách của CBGVCNV đúng, đủ và kịp thời.
            + Thực hiện chỉ thị 34/CT/TW về xây dựng và củng cố tổ chức Đảng trong trường học :
             Trường có chi bộ độc lập, trực thuộc Đảng bộ Huyện Lộc Ninh. Có 5 đảng viên trong đó 4 đảng viên chính thức.
                        + Đánh giá việc triển khai thực hiện cuộc vận động “Hai không” trong đơn vị. Nêu biện pháp thực hiện, kết quả.
            - Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện cuộc vận động tại đơn vị do Hiệu trưởng làm trưởng ban, phó Hiệu trưởng làm phó ban, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn trường và các tổ trưởng chuyên môn làm thành viên.
            - Ban Chỉ đạo cuộc vận động đã xây dựng một chương trình hành động cụ thể, xác định mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của cuộc vận động, kế hoạch năm học, từng học kỳ, từng tháng với nội dung cụ thể, thiết thực.
            - Nhà trường đã tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong trường tham gia ký cam kết thực hiện cuộc vận động do Bộ GD&ĐT cũng như Sở GD&ĐT phát động trong buổi lễ khai giảng năm học.
            - Ngay từ đầu năm học, sau khi được nghe Hiệu trưởng phổ biến kế hoạch tổ chức cuộc vận động của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, kế hoạch hành động của Giám đốc Sở, Chỉ thị của UBND Tỉnh, UBND Huyện, cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường đã nhận thức sâu sắc mục đích, ý nghĩa của cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”.
            + Thấy được sự cần thiết hưởng ứng cuộc vận động trước yêu cầu bức xúc của xã hội đang đặt ra đối với ngành giáo dục và đào tạo.
            + Cuộc vận động khơi dậy ý thức, lương tâm, trách nhiệm vốn có trong lương tâm, lương tri của thầy, cô giáo. Đối với học sinh, khơi dậy ý thức tự học tự rèn, không ỷ lại, trông chờ vào thầy cô, xác định động cơ và thái độ học tập đúng đắn.
            - Từ nhận thức được tầm quan trọng của cuộc vận động, BGH nhà trường cùng các tổ chuyên môn đã xác định yêu cầu và trách nhiệm của mình trong việc tạo bước chuyển biến về chất thông qua các hoạt động chuyên môn: đổi mới công tác thi đua khen thưởng...
            + Xây dựng kế hoạch chuyên môn trong năm học, học kỳ, kế hoạch từng tháng, từng tuần.
            + Tăng cường dự giờ thao giảng, dự giờ đột xuất trong tổ chuyên môn, góp ý chân tình, đánh giá khách quan, công bằng, trao đổi về phương pháp giảng dạy chấm dứt kiểu dạy học “đọc – chép” , tạo hiệu quả nhất cho từng giờ lên lớp.
            +  Xếp loại thi đua cán bộ, giáo viên, nhân viên theo tiêu chuẩn cụ thể, phát hiện nhân tố tích cực để khen thưởng kịp thời, phê bình những cá nhân còn khuyết điểm, hạn chế.
            -  Ngay sau khi ổn định nề nếp của học sinh đầu năm học, nhà trường đã quán triệt đến giáo viên và học sinh thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra, thi cử.
            - Thầy cô giáo đã đổi mới phương pháp dạy học, thực hiện tốt quy chế chuyên môn, soạn và ký duyệt giáo án trước khi lên lớp, lên lịch báo giảng đầu tuần, không có hiện tượng giáo viên dạy cắt xén chương trình, dồn ép tiết. Dạy học tự chọn theo qui định.
            - Thầy cô giáo dạy thực chất, đánh giá đúng thực chất học lực của học sinh, đánh giá học sinh khách quan, công bằng, đúng quy chế.
            -  Quán triệt đến cán bộ, giáo viên và học sinh mùa thi học kỳ nghiêm túc. Không dung túng để học sinh quay cóp, sử dụng tài liệu, trao đổi khi làm bài.
            - Qua kết quả xếp loại, tỷ lệ học sinh giỏi, khá là 25,6%. Ở các lớp chọn tỷ lệ học sinh giỏi, khá cao hơn các lớp khác.
            Trong học kỳ 2, nhà trường đã tăng cường các biện pháp hữu hiệu để nâng cao chất lượng học tập của học sinh, hạn chế tỉ lệ học sinh yếu kém, tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, tích cực hưởng ứng phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” bằng việc xây dựng kế hoạch cụ thể, thiết thực.
            IV/ NHẬN ĐỊNH CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT Ý KỊẾN CỦA ĐƠN VỊ :
                        Nhận định chung :
            - Về cơ bản, Trường đã hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ năm học 2011-2012.
            100% CBGVCNV hoàn thành nhiệm vụ.
            Tỉ lệ HS giỏi đạt  1,5%, HSTT đạt 24,1%.
            Tỉ lệ HS bỏ học là  1,68%
            1/ Ưu điểm :
- Nề nếp chuyên môn được ổn định.
- Việc tổ chức các lớp phân ban theo sự chỉ đạo của Sở. Thực hiện giảng dạy chương trình, sách giáo khoa mới, dạy chủ đề tự chọn theo quy định. Các hoạt động giáo dục NGLL, giáo dục hướng nghiệp thực hiện theo công văn hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH.
                        - Thực hiện việc đánh giá xếp loại học sinh theo qui chế.
                        - Sự chuyển biến của cuộc vận động “Hai không”, chú trọng chất lượng và hiệu quả đào tạo, không vướng bệnh thành tích vào trong giáo dục.
                        - Tích cực thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
                        - Đội ngũ CBGVNV đoàn kết tốt.
            2/ Tồn tại :
            - Kết quả 2 mặt giáo dục của học sinh còn thấp.
            Tỷ lệ học sinh bỏ học còn cao. Nguyên nhân là do các em mất kiến thức căn bản, chưa chịu khó trong học tập, gia đình chưa thật sự quan tâm đến việc học của con em mình.
 
                                                                                                            HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
            II – PHỤ LỤC SỐ LIỆU CHÍNH:
            1- Quy mô phát triển trường lớp:
                       
 
STT Ngành học Số lượng
Trường
Lớp
(nhóm)
Số học sinh +Tăng ,
-Giảm
So đầu năm học
(%) So chỉ tiêu kế hoạch 2009-2010 Trong đó HS nữ Học sinh ngoài công lập Học sinh
 dân tộc
SL % SL %
1
 
Nhà trẻ X                  
2
 
Mẫu giáo                    
3
 
Mầm non   X X X X X x x X x
4
 
Tiểu học             x x    
5 PT Cấp 1-2
(PTCS)
  X X X X X x x X x
6
 
THCS             x x    
7
 
PT Cấp 2-3   X X X X X x x X x
8
 
THPT 01 17 603 49 100% 288 x x 68 11,3
9
 
TT GDTX             x x    
 
Tổng cộng
01 17 603 49 100% 288     68 11,3
 
            2. Số học sinh bỏ học trong năm học 2011-2012 :             
 
STT
 
Ngành học
 
Số
HS đầu năm
Số HS bỏ học
TS
HS bỏ học
Nữ Dân tộc Tỷ lệ (%)
1 Tiểu học          
2 THCS          
3 THPT 652 11 5 3 1,68
Tổng cộng 652 11 5 3 1,68
 
* Tỷ lệ HS bỏ học = Tổng số HS bỏ học/ Tổng số HS đầu năm.
(Số học sinh bỏ học không tính chuyển trường, học sinh học chuyên nghiệp).
 
a) Nguyên nhân bỏ học: Nguyên nhân chủ yếu là do học sinh học yếu không theo kịp chương trình, gia đình chưa thật quan tâm đến việc học tập của con cái, một phần do đời sống kinh tế còn khó khăn, một số em bỏ học tự kiếm việc làm.
b) Những giải pháp đã thực hiện nhằm hạn chế tình trạng học sinh bỏ học:
- Thực hiện chủ đề “Năm học tiếp tục đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”, thực hiện 3 cuộc vận động và phong trào thi đua “xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”.
- Hạn chế tình trạng học sinh nghỉ, bỏ học là một trong những nội dung trọng tâm của phương hướng nhiệm vụ năm học.
- Đổi mới phương pháp giảng dạy.
- Miễn học phí cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
- Phụ đạo học sinh yếu kém.
- Chỉ đạo cho giáo viên làm công tác phổ cập thường xuyên phối hợp với GVCN lớp nắm bắt tình hình của những học sinh có hoàn cảnh khó khăn, có ý nghỉ, bỏ học, kịp thời động viên khuyến khích các em tiếp tục học tập.
- Phối hợp với chính quyền địa phương, Hội cha mẹ học sinh của trường để vận động học sinh ra lớp.
3. Xếp loại Hạnh kiểm:
 
* THCS, THPT:
 
STT Ngành học TS học sinh Tốt Khá Trung bình Yếu
    Cuối năm SL % SL % SL % SL %
1 THCS                  
2 THPT 603 383 63,5 174 28,9 34 5,6 12 2,0
3 BT THCS                  
4 BT THPT                  
4. Xếp loại Học lực:
 
b) Cấp THCS, THPT:
 
STT Ngành học TS học sinh Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
    Cuối    năm SL % SL % SL % SL % SL %
1 THCS                      
2 THPT 603 9 1,5 145 24,0 326 54,1 121 20,1 2 0,3
3 BT THCS                      
4 BT THPT                      
 
5. Số học sinh lưu ban năm học 2011-2012 :
STT Ngành học Số HS cuối năm học   Số HS
lưu ban
   
      TS HS
lưu ban
Nữ Dân tộc Tỷ lệ (%)
1 THPT 603 9 1 1 1,5
  Tổng cộng 603 9 1 1 1,5
* Tỷ lệ HS lưu ban = Tổng số HS lưu ban/ Tổng số HS cuối năm học.
 
6. Số học sinh lên lớp thẳng :
STT Ngành học Số HS cuối năm học   Số HS
lên thẳng
   
      TS HS
lên thẳng
Nữ Dân tộc Tỷ lệ (%)
1 THPT 603 492 259 53 81,6
  Tổng cộng 603 492 259 53 81,6
 
7. Kết quả huy động sách giáo khoa cũ, vở, quần áo, đồ dùng học tập giúp đỡ học sinh, giáo viên vùng khó khăn và các khoản đóng góp, hỗ trợ của các nhà hảo tâm cho sự nghiệp giáo dục trong năm học 2011-2012:
a) Huy động sách giáo khoa cũ, vở, quần áo, đồ dùng học tập giúp đỡ học sinh, giáo viên vùng khó khăn:
- Kết quả huy động trong năm học 2011-2012 gồm 12 bộ sách giáo khoa; vở, quần, áo; đồ dùng học tập : không.
- Số lượng quyên góp các loại, mức độ tham gia của học sinh chưa nhiều, chưa có các sáng kiến trong việc thực hiện phong trào.
- Triển khai kế hoạch thực hiện huy động sách giáo khoa cũ vào dịp đầu năm học mới (2011-2012) : không.
 
b) Các khoản đóng góp, hỗ trợ của các nhà hảo tâm cho sự nghiệp giáo dục: Huy động xã hội hóa làm nhà công vụ, hàng rào (năm học 2011-2012) số tiền là 110.000.000 đồng (Xã hội hóa).
8. Báo cáo kết quả triển khai thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong năm học 2011-2012 :
8.1. Tình hình triển khai:
a. Thuận lợi: Bộ GD&ĐT đã ban hành Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 27/12/2008, UBND Tỉnh đã ban hành Chỉ thị số 18/2008/CT-UBND về việc phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” năm học 2008 – 2009 và giai đoạn 2008 – 2013.        
Nhận thức của CBGVNV về việc cần thiết phải xây dựng phong trào.
b. Khó khăn: không.
c. Những việc đã thực hiện:
Nhà trường đã thành lập ban chỉ đạo phong trào thi đua, xây dựng kế hoạch và triển khai việc thực hiện với 5 nội dung chính như sau:
-Xây dựng trường lớp “Xanh - sạch – đẹp”.
-Dạy và học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh.
-Tổ chức các hoạt động tập thể vui chơi lành mạnh.
-Rèn kỹ năng sống cho học sinh.
-Tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng ở địa phương.
8.2. Số lượng trường được giao chỉ đạo điểm, tham gia phong trào:
d. Trường THPT Lộc Hiệp thuộc diện tham gia phong trào.
8.3. Việc triển khai dạy và học có hiệu quả:
8.4. Đưa trò chơi dân gian vào nhà trường:
a. Thuận lợi: Sự chỉ đạo của BGH, sự nhiệt tình ủng hộ của CBGV và học sinh.
b. Khó khăn: Về kinh phí còn hạn hẹp, sân chơi chưa bảo đảm, thời gian sinh hoạt còn hạn chế.
c. Các trò chơi dân gian đã đưa vào nhà trường: Đổ nước chai, kéo co, đua xe đạp chậm, nhảy bao bố.
d. Tiếp tục đưa trò chơi dân gian vào các hoạt động tập thể.
8.5. Đưa loại hình văn nghệ dân gian vào nhà trường:
a. Thuận lợi: Sự chỉ đạo của BGH , sự nhiệt tình ủng hộ của CBGV và học sinh.
b. Khó khăn: Kinh phí còn hạn hẹp.
c. Các loại hình văn nghệ dân gian đã đưa vào nhà trường: Hát dân ca, kịch dân gian.
d. Tiếp tục đưa các loại hình văn nghệ dân gian vào phong trào văn nghệ.
8.6. Hỗ trợ chăm sóc di tích lịch sử, văn hóa:
a. Số lượng di tích lịch sử, văn hóa được các trường học nhận chăm sóc trong học kỳ I, năm học 2011 – 2012:
 
+Di tích lịch sử, văn hóa cấp quốc gia: 02/02TS DTQG.
+Di tích lịch sử, văn hóa cấp tỉnh: 00/00 TS DT Cấp tỉnh.
+Nghĩa trang liệt sỹ xã: 01.
+Các di tích công trình khác: 01 nhà truyền thống (Cục hậu cần miền).
b. Thuận lợi trong việc hỗ trợ, chăm sóc, phát huy giá trị DTLS: Chính quyền địa phương (Huyện, Xã) tạo điều kiện thuận lợi cho trường chăm sóc.
c. Khó khăn: không.
8.7. Về công trình vệ sinh, nước sạch trong trường học:
a. Số lượng trường có công trình vệ sinh (VS) và công trình nước sinh hoạt (NSH) hợp vệ sinh:
+Trường THPT Lộc Hiệp tự đánh giá thuộc diện trường có công trình vệ sinh và có nước sinh hoạt hợp vệ sinh. Tuy nhiên nguồn nước uống phục vụ cho học sinh chưa có.
b. Số lượng nhà vệ sinh được xây dựng mới trong năm học 2011 – 2012: 01.
c. Khó khăn: Đời sống của người dân còn nghèo, thu nhập thấp.
d. Thuận lợi: Hội CMHS đã có kế hoạch xây hàng rào bằng nguồn quỹ XXH huy động thực hiện trong năm học.
8.8. Tổng số trường có đội (tổ) văn nghệ:
d. Trường THPT Lộc Hiệp có đội văn nghệ của trường.
8.9. Kết quả triển khai phong trào trồng cây xanh trong năm học 2011 – 2012.
Do tỉnh đang có kế hoạch xây dựng khu hiệu bộ, phòng học chức năng và hàng rào cho trường nên nhà trường chưa thể tiến hành trồng cây xanh được. Số cây xanh lâm trường Bù Đốp bàn giao cho trường là những cây xanh lâu năm đã tạo cho trường cảnh quan đẹp, nằm ở những vị trí tương đối hợp lý, khi xây dựng số cây phải chặt bỏ để xây dựng không đáng kể.
a. Số lượng cây xanh đã trồng là cây kiểng (100 triệu đồng).
b. Kế hoạch trồng cây: Dự kiến sẽ trồng vào dịp hè 2012.
8.10. Một số bài  học kinh nghiệm trong việc triển khai phong trào thi đua ”Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
Sự chỉ đạo của lãnh đạo là cần thiết.
Phải có kế hoạch cụ thể, phải được sự ủng hộ nhiệt tình của CBGVNV và học sinh.
Phải đầu tư thời gian, tổ chức phong trào có định hướng, phù hợp với khả năng và điều kiện kinh phí.
8.11. Phương hướng thực hiện trong năm học 2012 – 2013:
a. Kế hoạch chung: Xây dựng kế hoạch năm học 2012-2013.
b. Các vấn đề trọng tâm của nhà trường:
Tập trung các nguồn lực để giải quyết dứt điểm kế hoạch xây dựng hàng rào, đảm bảo hệ thống ánh sáng và các điều kiện về CSVC  khác phục vụ cho hoạt động dạy và học.
Tăng cường sự tham gia một cách hứng thú của học sinh  trong các hoạt động giáo dục trong nhà trường với thái độ tự giác, chủ động và sáng tạo.
Phát huy tính chủ động, sáng tạo của CBGVNV trong việc tham gia các hoạt động giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học và giáo dục học sinh.
Huy động và tạo điều kiện để có sự tham gia tích cực và hiệu quả của các tổ chức đoàn thể, cá nhân trong và ngoài nhà trường trong việc xây dựng CSVC và môi trường sư phạm, cảnh quan trường, lớp.
 
 
 
 
 
 
 
9. Tình hình Chi bộ, Đảng Viên:
 
Tổng số
Cán bộ, Giáo viên, CC, NV
 
Tổng số
Đảng viên
 
(TS/ nữ)
Số lượng
Chi bộ
sinh hoạt
độc lập
Số lượng
Chi bộ
sinh hoạt
ghép các
trường
Số lượng Trường
sinh hoạt ghép với
địa phương
Số lượng
Đảng viên
là người đồng bào dân tộc thiểu số
(TS/ nữ)
 
Số lượng
Đảng viên được kết nạp trong năm 2011
(TS/ nữ)
Số lượng Trường chưa có Đảng viên
 
49 5/2 1 0 0 1/1 1/0 0
 
           
                                                                                                         HIỆU TRƯỞNG
Tổng số điểm của bài viết là: 13 trong 3 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Văn bản mới

Giới thiệu

Giới thiệu về Trường THPT Lộc Hiệp

Ngày 29 tháng 9 năm 2011, UBND Tỉnh Bình Phước đã ra Quyết định Thành lập Trường Trung học phổ thông Lộc Hiệp. Sáng ngày 29/11/2011 Trường PT cấp 2-3 Lộc Hiệp rực rỡ cờ và hoa, đón chào sự kiện có ý nghĩa quan trọng đối với trường. Đó là sự kiện thành lập Trường Trung học phổ thông Lộc Hiệp và...